- 言語知識(文字・語彙)25 phút
- Nghỉ giải lao
- 言語知識(文法)・読解55 phút
注意 Lưu ý
- 「はじめる」を押すと、問題用紙が開きます。Đề thi sẽ mở khi bạn bấm Bắt đầu.
- 本番モードでは、科目ごとの時間が本番と同じです。時間になると、その科目は終わります。Ở chế độ thi thật, mỗi phần có thời gian giống kỳ thi thật. Hết giờ thì phần đó kết thúc.
- 答えは解答用紙にマークしてください。Hãy tô đáp án vào phiếu trả lời.
- 途中でページを閉じても、答えはこのブラウザに残り、続きから受けられます。Nếu đóng trang, đáp án vẫn được lưu trong trình duyệt này và bạn có thể làm tiếp sau.
Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.
Từ vựng
もんだい1 Cách đọc Kanji
__の ことばは ひらがなで どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
1田中さん 以外は みんな 来ました。
- 1いかい
- 2いがい
- 3いけい
- 4いそと
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 いがい
以外 đọc là いがい (ngoài ra/trừ). Lưu ý âm hữu thanh が. Câu này có nghĩa là "Mọi người đều đến trừ anh Tanaka."
2夏休みの 計画を 立てました。
- 1けかく
- 2けいが
- 3けいがく
- 4けいかく
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 けいかく
計画 đọc là けいかく (kế hoạch). けい là âm dài và かく không phải âm hữu thanh. Câu này có nghĩa là "Tôi đã lập kế hoạch cho kỳ nghỉ hè."
3時間が ないので、急いで 駅へ 行きました。
- 1いそいで
- 2いぞいで
- 3およいで
- 4ぬいで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 いそいで
急ぐ đọc là いそぐ (vội vàng), nên 急いで là いそいで. およいで nghĩa là bơi và ぬいで nghĩa là cởi ra. Câu này có nghĩa là "Tôi không có thời gian nên đã vội vàng đến nhà ga."
4この かばんは 軽くて べんりです。
- 1おもくて
- 2かろくて
- 3かるくて
- 4かくて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 かるくて
軽い đọc là かるい (nhẹ), nên 軽くて là かるくて. おもくて là 重くて (nặng), nghĩa trái ngược. Câu này có nghĩa là "Cái túi này nhẹ và tiện."
5父は 車の 工場で 働いて います。
- 1こうじょう
- 2こじょう
- 3こうしょう
- 4くうじょう
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 こうじょう
工場 đọc là こうじょう (nhà máy). Cả こう và じょう đều là âm dài. Câu này có nghĩa là "Bố tôi làm việc ở nhà máy ô tô."
6あしたは 都合が 悪いです。
- 1とごう
- 2つごお
- 3とあい
- 4つごう
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 つごう
都合 đọc là つごう (tiện lợi, hoàn cảnh). 都 thường đọc là と, nhưng ở đây là つ. Câu này có nghĩa là "Ngày mai tôi không tiện."
7この スープは 味が うすいです。
- 1あち
- 2あじ
- 3み
- 4あし
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 あじ
味 đọc là あじ (vị). み dùng trong từ ghép như 意味, không dùng một mình. Câu này có nghĩa là "Món súp này nhạt."
もんだい2 Cách viết từ
__の ことばは どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
8この 本は とても おもいです。
- 1動い
- 2軽い
- 3重い
- 4里い
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 重い
おもい (nặng) viết là 重い. 軽い là かるい (nhẹ), nghĩa trái ngược. 動 và 里 trông giống nhưng không dùng cho おもい. Câu này có nghĩa là "Cuốn sách này rất nặng."
9友だちに かさを かして あげました。
- 1貸して
- 2借して
- 3賃して
- 4化して
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 貸して
かす (cho mượn) viết là 貸す. 借 dùng cho 借りる (mượn), nên 借して là sai. Câu này có nghĩa là "Tôi đã cho bạn mượn ô."
10わたしは ふゆが いちばん 好きです。
- 1条
- 2各
- 3終
- 4冬
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 冬
ふゆ (mùa đông) viết là 冬. 各, 条 và 終 có bộ phận giống nhưng là chữ Hán khác. Câu này có nghĩa là "Tôi thích mùa đông nhất."
11先生に しつもんを しました。
- 1質門
- 2質問
- 3貿問
- 4質間
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 質問
しつもん (câu hỏi) viết là 質問. 門 và 間 trông giống 問, và 貿 trông giống 質, nhưng là chữ Hán khác. Câu này có nghĩa là "Tôi đã hỏi thầy một câu hỏi."
12木の 上に 小さい とりが います。
- 1烏
- 2島
- 3鳥
- 4馬
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 鳥
とり (chim) viết là 鳥. 烏 thiếu một nét và nghĩa là quạ. 島 là しま (đảo) và 馬 là うま (ngựa). Câu này có nghĩa là "Trên cây có một con chim nhỏ."
もんだい3 Chọn từ phù hợp
( )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
13友だちと 3時に 会う ( )を しました。
- 1しゅみ
- 2説明
- 3けいけん
- 4やくそく
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 やくそく
やくそくをする nghĩa là hẹn/hứa với ai đó. Các từ khác không hợp với 会う (gặp). Câu này có nghĩa là "Tôi đã hẹn gặp bạn lúc 3 giờ."
14病院に 着いたら、まず ( )で 名前を 言って ください。
- 1うけつけ
- 2おくじょう
- 3食堂
- 4ろうか
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 うけつけ
うけつけ là quầy tiếp tân, nơi bạn ghi tên trước khi vào bệnh viện. おくじょう là sân thượng, 食堂 là phòng ăn, và ろうか là hành lang. Câu này có nghĩa là "Khi đến bệnh viện, hãy ghi tên ở quầy tiếp tân trước."
15国の 母から にもつが ( )。
- 1送りました
- 2とどきました
- 3もらいました
- 4わたしました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 とどきました
にもつがとどく nghĩa là hành lý/bưu phẩm đến. 送る, もらう và わたす đi với を (にもつを), nên không hợp với にもつが. Câu này có nghĩa là "Bưu phẩm từ mẹ ở quê hương đã đến."
16お茶を いれるので、おゆを ( )。
- 1やきます
- 2ひやします
- 3わかします
- 4洗います
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 わかします
わかす nghĩa là đun sôi nước. Không やく (nướng), ひやす (làm nguội) hay 洗う (rửa) nước nóng để pha trà. Câu này có nghĩa là "Tôi sẽ đun nước để pha trà."
17この 薬は ( )ですが、よく ききます。
- 1広い
- 2にがい
- 3わかい
- 4ふかい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 にがい
にがい (đắng) mô tả vị của thuốc. 広い (rộng), わかい (trẻ) và ふかい (sâu) không dùng để tả thuốc. Câu này có nghĩa là "Thuốc này đắng nhưng hiệu quả."
18リンさんは 毎日 ( )に 日本語を 勉強して います。
- 1上手
- 2大切
- 3ひま
- 4ねっしん
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 ねっしん
ねっしんに nghĩa là chăm chỉ/hăng hái. 上手に, 大切に và ひまに không đi với 勉強する. Câu này có nghĩa là "Lin học tiếng Nhật chăm chỉ mỗi ngày."
19めがねを かけると、字が ( ) 見えます。
- 1はっきり
- 2ゆっくり
- 3しっかり
- 4すっかり
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 はっきり
はっきり見える nghĩa là nhìn rõ. ゆっくり nghĩa là chậm rãi, しっかり nghĩa là chắc chắn, và すっかり nghĩa là hoàn toàn. Câu này có nghĩa là "Khi đeo kính, tôi nhìn chữ rõ."
20車の ( )が なくなったので、入れに 行きます。
- 1ニュース
- 2テキスト
- 3ガソリン
- 4スーツ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ガソリン
ガソリン (xăng) là thứ bạn đổ vào xe. ニュース (tin tức), テキスト (giáo trình) và スーツ (veston) không hợp. Câu này có nghĩa là "Xe hết xăng rồi nên tôi đi đổ xăng."
もんだい4 Nghĩa gần nhất
__の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
21その ニュースを 聞いて、おどろきました。
- 1その ニュースを 聞いて、びっくりしました。
- 2その ニュースを 聞いて、わらいました。
- 3その ニュースを 聞いて、なきました。
- 4その ニュースを 聞いて、おこりました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 その ニュースを 聞いて、びっくりしました。
おどろく và びっくりする đều nghĩa là ngạc nhiên. わらう (cười), なく (khóc) và おこる (giận) là khác. Câu này có nghĩa là "Tôi ngạc nhiên khi nghe tin đó."
22田中さんは 今 るすです。
- 1田中さんは 今 いそがしいです。
- 2田中さんは 今 寝て います。
- 3田中さんは 今 家に いません。
- 4田中さんは 今 家に います。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 田中さんは 今 家に いません。
るす nghĩa là vắng nhà. いそがしい (bận) và 寝ています (đang ngủ) là ý khác, còn 家にいます là nghĩa trái ngược. Câu này có nghĩa là "Anh Tanaka hiện không có nhà."
23学校の きそくを 読んで ください。
- 1学校の 地図を 読んで ください。
- 2学校の 名前を 読んで ください。
- 3学校の 新聞を 読んで ください。
- 4学校の ルールを 読んで ください。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 学校の ルールを 読んで ください。
きそく nghĩa là quy tắc, giống như ルール. 地図 (bản đồ), 名前 (tên) và 新聞 (báo) là những thứ khác. Câu này có nghĩa là "Xin hãy đọc nội quy của trường."
24けさは ねぼうしました。
- 1けさは 早く 起きました。
- 2けさは 起きるのが おそく なりました。
- 3けさは 朝ごはんを 食べませんでした。
- 4けさは よく ねむれませんでした。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 けさは 起きるのが おそく なりました。
ねぼうする nghĩa là ngủ quên, dậy muộn. 早く起きました (dậy sớm) là nghĩa trái ngược, còn bỏ bữa sáng hay ngủ không ngon không phải là ねぼう. Câu này có nghĩa là "Sáng nay tôi ngủ quên."
もんだい5 Cách dùng đúng
つぎの ことばの つかいかたで いちばん いい ものを 1・2・3・4から ひとつ えらんで ください。
25しょうたい
- 1友だちに 母を しょうたいしました。
- 2わからない ことが あったので、先生に しょうたいしました。
- 3友だちを たんじょう日の パーティーに しょうたいしました。
- 4ホテルの 人が 部屋まで しょうたいして くれました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 友だちを たんじょう日の パーティーに しょうたいしました。
しょうたい nghĩa là mời ai đó đến tiệc hoặc sự kiện. Ở 1 しょうかい (giới thiệu), ở 2 そうだん (tham vấn), và ở 4 あんない (hướng dẫn đường) thì hợp. Câu 3 có nghĩa là "Tôi đã mời bạn đến tiệc sinh nhật của mình."
26かわく
- 1外に ほした せんたくものが もう かわきました。
- 2雨が やんで、空が かわきました。
- 3何も 食べて いないので、おなかが かわきました。
- 4お茶が かわいたので、新しいのを いれました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 外に ほした せんたくものが もう かわきました。
かわく nghĩa là khô. Ở 2 はれました (trời quang), ở 3 すきました (đói bụng), và ở 4 さめた (nguội) thì hợp. Câu 1 có nghĩa là "Đồ giặt phơi ngoài trời đã khô rồi."
27きびしい
- 1この カレーは きびしくて 食べられません。
- 2わたしの 父は 時間に とても きびしい 人です。
- 3この にもつは きびしくて 一人では 持てません。
- 4この 道は 車が きびしいので、気を つけて ください。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 わたしの 父は 時間に とても きびしい 人です。
きびしい nghĩa là nghiêm khắc. Ở 1 からくて (cay), ở 3 重くて (nặng), và ở 4 多い (nhiều) thì hợp. Câu 2 có nghĩa là "Bố tôi rất nghiêm khắc về thời gian."
28とちゅう
- 1部屋の とちゅうに 大きい テーブルが あります。
- 2毎朝 7時の とちゅうに 起きます。
- 3映画が 始まる とちゅうに トイレに 行きました。
- 4学校へ 行く とちゅうで、先生に 会いました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 学校へ 行く とちゅうで、先生に 会いました。
とちゅう nghĩa là trên đường hoặc đang giữa chừng làm gì đó. Ở 1 まんなか (giữa), ở 2 ごろ (khoảng), và ở 3 前 (trước) thì hợp. Câu 4 có nghĩa là "Tôi gặp thầy trên đường đến trường."
Ngữ pháp
もんだい6 Chọn ngữ pháp phù hợp
( )に 何を 入れますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
29弟は あまい もの( ) 食べて、野菜を 食べません。
- 1しか
- 2より
- 3ばかり
- 4ほど
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ばかり
N + ばかり nghĩa là "chỉ / toàn là N." Câu này có nghĩa là "Em trai tôi chỉ ăn đồ ngọt và không ăn rau." しか cần động từ phủ định theo sau, còn より và ほど dùng để so sánh.
30テストが よく できたので、先生に( )。
- 1ほめました
- 2ほめられました
- 3ほめさせました
- 4ほめて あげました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ほめられました
Thể bị động ほめられました (được khen) hợp với 先生に (bởi thầy). Câu này có nghĩa là "Tôi làm bài thi tốt nên được thầy khen." Ở 1, 3 và 4, tôi là người khen, không khớp với 先生に.
31春に なる( )、この 川の ちかくに たくさんの 花が さきます。
- 1と
- 2のに
- 3ても
- 4まで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 と
〜と chỉ kết quả tự nhiên: khi A xảy ra thì B theo sau. Câu này có nghĩa là "Khi mùa xuân đến, nhiều hoa nở bên sông này." のに và ても diễn tả kết quả bất ngờ, còn まで (cho đến) không hợp ở đây.
32リンさんは 雨が( )、毎朝 1時間 走って います。
- 1ふるので
- 2ふっても
- 3ふるまで
- 4ふったのに
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ふっても
〜ても nghĩa là "dù / ngay cả khi." Câu này có nghĩa là "Lin chạy một tiếng mỗi sáng dù trời mưa." ふるので (vì trời mưa) đưa ra lý do sai, còn ふるまで và ふったのに không hợp với thói quen hàng ngày.
33A「あしたは 9時から パーティーですね。」
B「ええ。じゅんびが いそがしいので、飲み物は きょう 買って( )。」
- 1みます
- 2います
- 3あります
- 4おきます
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 おきます
〜ておく nghĩa là làm trước để chuẩn bị. B nói: "Hôm nay tôi sẽ mua đồ uống trước, vì việc chuẩn bị đang bận." 買ってみます nghĩa là "thử mua," 買っています là hành động đang diễn ra hoặc thói quen, còn 買ってあります không hợp với きょう.
34電車の 中に かさを わすれて( )。もう 一度 駅へ 行かなければ なりません。
- 1しまいました
- 2おきました
- 3みました
- 4ありました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 しまいました
〜てしまう thể hiện tiếc nuối về việc đã xảy ra. Câu này có nghĩa là "Tôi (không may) để quên ô trên tàu. Phải đến nhà ga lại." おきました nghĩa là làm cố ý trước, còn みました nghĩa là thử làm gì đó.
35夏休みに 国へ( )と 思って います。
- 1帰って
- 2帰ります
- 3帰ろう
- 4帰れ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 帰ろう
Thể ý chí + と思っています diễn tả kế hoạch hoặc ý định. Câu này có nghĩa là "Tôi đang nghĩ sẽ về nước trong kỳ nghỉ hè." 帰って và 帰ります không đứng trước と思う, còn 帰れ là thể mệnh lệnh.
36外が 暗く なって きましたね。夕方から 雨が ふる( )。
- 1つもりです
- 2ほうが いいです
- 3ように します
- 4かもしれません
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 かもしれません
〜かもしれません nghĩa là "có lẽ / có thể." Câu này có nghĩa là "Bên ngoài đang tối dần. Có lẽ từ chiều tối sẽ mưa." つもり và ようにします nói về ý định của người, không phải mưa, còn ほうがいい đưa lời khuyên.
37きのうは ねつが あった( )、学校を 休みました。
- 1のに
- 2ので
- 3けど
- 4まで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ので
〜ので chỉ lý do. Câu này có nghĩa là "Hôm qua tôi bị sốt nên nghỉ học." のに và けど nối các ý trái ngược, còn まで nghĩa là "cho đến."
38A「ひっこしは たいへんでしたか。」
B「いいえ。友だちが 3人 来て、てつだって( )から、早く 終わりました。」
- 1あげた
- 2やった
- 3もらった
- 4くれた
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 くれた
Ai đó が 〜てくれる nghĩa là người khác làm gì đó giúp tôi. B nói: "Ba người bạn đến giúp tôi nên xong nhanh." Với もらった, người giúp phải đánh dấu bằng に, còn あげた và やった dùng khi tôi làm cho người khác.
39この ケーキ、とても おいし( )ね。一つ 買いましょう。
- 1そう
- 2よう
- 3みたい
- 4らしい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 そう
Gốc của tính từ い + そう nghĩa là "trông có vẻ ~." Câu này có nghĩa là "Bánh này trông rất ngon. Mua một cái nhé." よう, みたい và らしい gắn với dạng đầy đủ おいしい, nên không theo sau おいし.
40すみません。この カメラの 使い( )を 教えて ください。
- 1ながら
- 2方
- 3中
- 4たく
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 方
Gốc thể ます của động từ + 方 nghĩa là "cách làm." Câu này có nghĩa là "Xin lỗi. Xin hãy cho tôi biết cách dùng máy ảnh này." ながら và たく không phải danh từ nên không đứng trước を, còn 使い中 không phải là từ.
41この アパートは 駅から 近い( )、へやも 広いので、とても 気に 入って います。
- 1のに
- 2けど
- 3ても
- 4し
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 し
〜し liệt kê nhiều lý do. Câu này có nghĩa là "Căn hộ này gần ga và phòng rộng nên tôi rất thích." のに và けど nối các ý trái ngược, còn 近いても không phải dạng đúng.
もんだい7 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?
★に 入る ものは どれですか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
42かぎを __ __ _★_ __ こまって います。
- 1わすれて
- 2しまって
- 3どこに
- 4おいたか
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 わすれて
Thứ tự đúng là 3→4→1→2: かぎを どこに おいたか わすれて しまって こまって います。 (Tôi quên đã để chìa khóa ở đâu và đang gặp rắc rối.) Từ nghi vấn + か tạo thành một khối どこに おいたか.
43さっきまで はれて いたのに、急に __ __ _★_ __。
- 1雨が
- 2ふり
- 3始めました
- 4強い
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ふり
Thứ tự đúng là 4→1→2→3: さっきまで はれて いたのに、急に 強い 雨が ふり始めました。 (Vừa mới trời còn nắng, vậy mà đột nhiên mưa to bắt đầu rơi.) Gốc thể ます + 始める nghĩa là "bắt đầu ~."
44この くつは __ __ _★_ __、あまり はいて いません。
- 1歩き
- 2ので
- 3にくい
- 4重くて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 にくい
Thứ tự đúng là 4→1→3→2: この くつは 重くて 歩きにくいので、あまり はいて いません。 (Đôi giày này nặng và khó đi nên tôi không hay mang.) Gốc thể ます + にくい nghĩa là "khó ~."
45台所から __ __ _★_ __。何を 作って いるんですか。
- 1いい
- 2においが
- 3しますね
- 4あまくて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 においが
Thứ tự đúng là 4→1→2→3: 台所から あまくて いい においが しますね。 (Từ nhà bếp có mùi ngọt ngon nhỉ.) においがする nghĩa là "có mùi / ngửi thấy mùi."
もんだい8 Ngữ pháp trong đoạn văn
ぶんしょうの いみを かんがえて、【番号】に 入る いちばん いい ものを 1・2・3・4から 一つ えらんで ください。
日本で おどろいた こと
マリア
わたしは 半年前に 日本へ 来ました。日本に 来て、いちばん おどろいたのは 電車の 中が とても しずかな ことです。
わたしの 国では、電車の 中で 友だちと 大きな 声で 話したり、電話で 話したり する 人が たくさん います。1、日本の 電車では、みんな 本を 読んだり、スマホを 見たり して いて、ほとんど 話しません。電話が かかって きても、電車の 中では 出ない 人が 多いです。
はじめは 2が ふしぎでした。でも、日本人の 友だちに 聞いて、りゆうが わかりました。電車の 中には つかれて いる 人や ねて いる 人も いるので、ほかの 人に めいわくを かけない ように して いる3。
国に いた とき、わたしは そんな ことを 一度も 考えて4。今は わたしも、電車の 中では しずかに する ように して います。
461
- 1だから
- 2それに
- 3しかし
- 4たとえば
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 しかし
Câu trước nói nhiều người nói chuyện lớn trên tàu ở quê hương người viết, còn câu sau nói người Nhật hầu như không nói. しかし (tuy nhiên) nối các ý trái ngược. だから chỉ kết quả, それに thêm thông tin, và たとえば đưa ví dụ.
472
- 1それ
- 2あれ
- 3どれ
- 4だれ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 それ
それ chỉ điều vừa viết trước: người Nhật hầu như không nói chuyện trên tàu. "Lúc đầu, điều đó có vẻ lạ với tôi." あれ không dùng để chỉ lại điều trong văn bản, còn どれ và だれ là từ nghi vấn.
483
- 1ことです
- 2ところです
- 3までです
- 4からです
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 からです
Câu trước nói "Tôi hiểu lý do," nên câu này giải thích: "Đó là vì họ cố gắng không làm phiền người khác." 〜からです kết thúc câu nêu lý do. Các lựa chọn khác không diễn tả lý do.
494
- 1いました
- 2おきました
- 3いませんでした
- 4みました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 いませんでした
一度も (chưa từng một lần) phải theo sau dạng phủ định. "Khi còn ở quê hương, tôi chưa từng nghĩ về điều như vậy." Vì vậy 考えていませんでした là đúng.
Đọc hiểu
もんだい9 Đoạn văn ngắn
つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
(大学で、リンさんが 山田先生に 書いた メールです。)
山田先生
リンです。
すみませんが、あしたは 国から 母が 来るので、空港まで 母を むかえに 行きます。それで、あしたの じゅぎょうを 休みます。
しゅくだいの 作文は もう 書きました。あさって、先生の 研究室に 持って 行っても いいですか。それとも、メールで 送った ほうが いいですか。
お返事を おねがいします。
リン
50リンさんが 先生に いちばん 聞きたい ことは 何ですか。
- 1あしたの じゅぎょうを 休んでも いいか どうか
- 2しゅくだいの 作文を どうやって 出せば いいか
- 3しゅくだいの 作文は 何に ついて 書けば いいか
- 4あさって 先生が 研究室に いるか どうか
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 しゅくだいの 作文を どうやって 出せば いいか
Lin hỏi có được mang bài luận đến văn phòng hay nên gửi bằng email, nên cô ấy muốn biết cách nộp bài tập. Cô chỉ báo với thầy rằng sẽ nghỉ học; không xin phép. Chủ đề bài luận và việc thầy có ở văn phòng hay không không được đề cập.
日本の おべんとうは、ごはんと おかずを 一つの はこに 入れた ものです。おべんとうを 作る 人は、味だけで なく、色も 大切に します。赤や きいろや みどりの 食べ物を 入れると、はこを 開けた とき、きれいに 見えるからです。また、肉ばかりに しないで やさいも 入れて、体に いいか どうかも よく 考えます。朝は いそがしいので、前の 日の 夜に 少し じゅんびを して おく 人も 多いです。
51おべんとうを 作る とき、大切だと 書かれて いる ことは どれですか。
- 1ごはんと おかずを べつべつの はこに 入れる こと
- 2前の 日の 夜に おべんとうを 全部 作って おく こと
- 3おかずには 肉を たくさん 入れる こと
- 4色や 体に いいか どうかを 考える こと
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 色や 体に いいか どうかを 考える こと
Bài văn nói mọi người quan tâm đến màu sắc cũng như vị, và nghĩ xem món ăn có tốt cho cơ thể không. Cơm và món phụ để trong một hộp, nên 1 sai. Một số người chỉ chuẩn bị một chút tối hôm trước, nên 2 sai. Bài văn nói không chỉ dùng thịt, nên 3 sai.
わたしは 前は 雨の 日が きらいでした。くつが ぬれるし、せんたくも できないからです。
でも、去年 引っこした アパートの 近くに 図書館が あります。天気よほうで 雨だと わかると、前の 日に そこで 本を 借りて おきます。そして、雨の 日は 家で ゆっくり 本を 読みます。まどの 外の 雨の 音を 聞きながら 本を 読むのは、とても 気持ちが いいです。それで、今は 雨の 日が 好きに なりました。
52「わたし」は どうして 雨の 日が 好きに なりましたか。
- 1雨の 音を 聞きながら 家で 本を 読むのが 気持ちいいから
- 2雨の 日は 図書館で 友だちと 会えるから
- 3雨の 日は せんたくを しなくても いいから
- 4新しい くつを はいて 出かけられるから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 雨の 音を 聞きながら 家で 本を 読むのが 気持ちいいから
Người viết nói đọc sách ở nhà vừa nghe tiếng mưa rất dễ chịu, và đó là lý do giờ thích ngày mưa. Họ đến thư viện ngày trước khi mưa, nên 2 sai. Giày ướt và không giặt được đồ là lý do trước đây họ không thích mưa.
もんだい10 Đoạn văn vừa
つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
わたしは 先月、市の 日本語スピーチ大会に 出ました。日本に 来て 一年に なったので、自分の 日本語が どのくらい 上手に なったか 知りたいと 思ったからです。
スピーチの テーマは「わたしの 町の 友だち」でした。わたしは 近所の パン屋の おばあさんの ことを 書きました。それから 大会までの 三週間、毎日 アルバイトの 後で 一時間ずつ 練習しました。
大会の 日、会場には 百人ぐらい 人が いて、とても きんちょうしました。そして、いちばん こまった ことが ありました。スピーチの 半分ぐらいで、つぎの ことばを わすれて しまったのです。少しの 間 何も 言えませんでした。その とき、前の ほうに すわって いた パン屋の おばあさんが、にこにこ わらって くれました。それを 見て、少し おちついて、つづきを 思い出す ことが できました。
しょうは もらえませんでした。でも、終わった あとで、おばあさんが「よかったよ」と 言って くれて、とても うれしかったです。大会の 前は、まちがえない ことが いちばん 大切だと 思って いました。でも 今は、まちがえても、自分の 気持ちを 相手に つたえる ことの ほうが 大切だと 思います。来年も また 出たいです。
53「わたし」は どうして スピーチ大会に 出ようと 思いましたか。
- 1日本語の 先生に 出るように 言われたから
- 2パン屋の おばあさんの 話を みんなに したかったから
- 3自分の 日本語が どのくらい 上手に なったか 知りたかったから
- 4しょうを もらって、来年も 大会に 出たかったから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 自分の 日本語が どのくらい 上手に なったか 知りたかったから
Đoạn đầu nêu lý do: người viết muốn biết tiếng Nhật của mình đã tiến bộ bao nhiêu. Bài văn không nói thầy bảo họ tham gia. Câu chuyện về bà cụ là chủ đề bài phát biểu, không phải lý do tham gia.
54「いちばん こまった こと」とは どんな ことですか。
- 1スピーチの とちゅうで、つぎの ことばが 出て こなかった こと
- 2会場に 人が 多くて、自分の 声が 聞こえなかった こと
- 3パン屋の おばあさんが 大会に 来なかった こと
- 4練習する 時間が なくて、作文が 書けなかった こと
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 スピーチの とちゅうで、つぎの ことばが 出て こなかった こと
Câu tiếp theo giải thích: giữa chừng bài phát biểu, người viết quên mất câu tiếp theo. Bà cụ có ở hội trường và mỉm cười, nên 3 sai. Người viết luyện tập mỗi ngày, nên 4 sai. Không có gì nói rằng giọng họ không nghe thấy được.
55大会の あとで、「わたし」は どう 考えるように なりましたか。
- 1まちがえないで 話す ことが いちばん 大切だ。
- 2しょうが もらえなかったので、もう 大会には 出ない。
- 3もっと 長い 時間 練習すれば よかった。
- 4まちがえても、気持ちを つたえる ことの ほうが 大切だ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 まちがえても、気持ちを つたえる ことの ほうが 大切だ。
Đoạn cuối nói người viết giờ nghĩ rằng truyền đạt cảm xúc quan trọng hơn, dù có mắc lỗi. Lựa chọn 1 là suy nghĩ của họ trước cuộc thi. Họ muốn tham gia lại năm sau, nên 2 sai. Lựa chọn 3 không được đề cập.
もんだい11 Tìm thông tin
つぎの おしらせを 見て、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
アルバイト ぼしゅう
駅前の 店で アルバイトを する 人を さがして います。曜日や 時間を よく 見て、自分に 合う 店を えらんで ください。
| 店 | 曜日 | 時間 | 1時間の お金 | じょうけん |
|---|---|---|---|---|
| A 花屋「はな」 | 土・日 | 9:00〜13:00 | 1,000円 | 力の ある 人 |
| B きっさてん「もり」 | 月〜金 | 17:00〜21:00 | 1,100円 | 1週間に 3日以上 来られる 人 |
| C パン屋「あさひ」 | 月〜金 | 6:00〜10:00 | 1,200円 | 朝 早く 起きられる 人 |
| D 本屋「ことば」 | 土・日 | 14:00〜18:00 | 1,050円 | 日本語の 本が 読める 人 |
- もうしこみは 10月20日までです。
- もうしこむ 前に、かならず 店に 電話を して、めんせつの 日を 決めて ください。
- めんせつの 日には、写真を はった りれきしょを 持って 来て ください。
- 学生も もうしこめます。
- 電話は 10時から 17時までの 間に かけて ください。
- B と C では、仕事の あとで 店の 食べ物を もらう ことが できます。
56留学生の キムさんは、月曜日から 金曜日まで 9時から 15時まで 学校が あります。土曜日と 日曜日は、ほかの アルバイトを して います。キムさんが できる アルバイトは どれですか。
- 1A
- 2B
- 3C
- 4D
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 B
Kim đã có công việc khác vào cuối tuần, nên A và D loại. C chạy từ 6:00-10:00 các ngày trong tuần, trùng với giờ học bắt đầu lúc 9:00. B là các ngày trong tuần từ 17:00 đến 21:00, sau khi tan học, nên Kim có thể làm B.
57この アルバイトに もうしこむ 前に、しなければ ならない ことは 何ですか。
- 1りれきしょを 店に 送る。
- 2写真を 店に 持って 行く。
- 3店に 電話を して、めんせつの 日を 決める。
- 410月20日に 店に 行く。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 店に 電話を して、めんせつの 日を 決める。
Thông báo nói bạn phải gọi điện cho cửa hàng và hẹn ngày phỏng vấn trước khi nộp đơn. Sơ yếu lý lịch có ảnh mang theo vào ngày phỏng vấn. Ngày 20 tháng 10 là hạn nộp đơn, không phải ngày đến cửa hàng.
Đáp án
- 12
- 24
- 31
- 43
- 51
- 64
- 72
- 83
- 91
- 104
- 112
- 123
- 134
- 141
- 152
- 163
- 172
- 184
- 191
- 203
- 211
- 223
- 234
- 242
- 253
- 261
- 272
- 284
- 293
- 302
- 311
- 322
- 334
- 341
- 353
- 364
- 372
- 384
- 391
- 402
- 414
- 421
- 432
- 443
- 452
- 463
- 471
- 484
- 493
- 502
- 514
- 521
- 533
- 541
- 554
- 562
- 573
Khóa JLPT N4: 30 bài học mỗi ngày · Tổng hợp ngữ pháp JLPT N4
Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí
Tải trên App Store