Đề thi thử JLPT N4 số 1

57 câu · 80 phút · Từ vựng · Ngữ pháp · Đọc hiểu

1234

Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.

N4 言語知識(文字・語彙)(25分)

Từ vựng

もんだい1 Cách đọc Kanji

__の ことばは ひらがなで どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

1この 町の 地図を 見せて ください。

  1. 1ちと
  2. 2ちず
  3. 3じず
  4. 4じと
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ちず

地図 đọc là ちず (bản đồ). 地 là ち và 図 ở đây là ず. Trong 図書館 (としょかん) chữ Hán 図 đọc là と, nhưng trong 地図 thì là ず. Câu này có nghĩa là "Xin hãy cho tôi xem bản đồ của thị trấn này."

2夕方から 雨が ふるそうです。

  1. 1ゆうがた
  2. 2ゆうかた
  3. 3ゆがた
  4. 4ゆかた
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ゆうがた

夕方 đọc là ゆうがた (chiều tối). 夕 là âm dài ゆう, và 方 thành がた chứ không phải かた. Câu này có nghĩa là "Nghe nói từ chiều tối sẽ mưa."

3今日は 特別な 料理を 作りました。

  1. 1どくべつ
  2. 2とくへつ
  3. 3どくへつ
  4. 4とくべつ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 とくべつ

特別 đọc là とくべつ (đặc biệt). 特 là とく chứ không phải どく, và 別 là べつ chứ không phải へつ. Câu này có nghĩa là "Hôm nay tôi làm một món ăn đặc biệt."

4この にもつを 2かいまで 運んで ください。

  1. 1えらんで
  2. 2ならんで
  3. 3はこんで
  4. 4ころんで
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 はこんで

運んで đọc là はこんで, từ 運ぶ (はこぶ, mang/vác). えらんで từ えらぶ (chọn), ならんで từ ならぶ (xếp hàng), và ころんで từ 転ぶ (ngã). Câu này có nghĩa là "Xin hãy mang hành lý này lên tầng hai."

5外は もう 暗いです。

  1. 1くらい
  2. 2くろい
  3. 3からい
  4. 4かるい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 くらい

暗い đọc là くらい (tối), trái nghĩa với 明るい. くろい là 黒い (đen), からい nghĩa là cay, và かるい là 軽い (nhẹ). Câu này có nghĩa là "Bên ngoài đã tối rồi."

6ここに 名前と 住所を 書いて ください。

  1. 1じゅしょ
  2. 2じゅうしょう
  3. 3じゅうしょ
  4. 4じゅうじょ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 じゅうしょ

住所 đọc là じゅうしょ (địa chỉ). 住 là âm dài じゅう, và 所 là âm ngắn しょ chứ không phải しょう hay じょ. Câu này có nghĩa là "Xin hãy viết tên và địa chỉ của bạn vào đây."

7妹は 来年 大学に 入ります。

  1. 1おとうと
  2. 2いもうと
  3. 3あね
  4. 4あに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 いもうと

妹 đọc là いもうと (em gái). おとうと là 弟 (em trai), あね là 姉 (chị gái), và あに là 兄 (anh trai). Câu này có nghĩa là "Em gái tôi năm sau sẽ vào đại học."

もんだい2 Cách viết từ

__の ことばは どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

8あおい シャツを 着て いる 人が 田中さんです。

  1. 1赤い
  2. 2黒い
  3. 3白い
  4. 4青い
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 青い

あおい (xanh) viết là 青い. 赤い là あかい (đỏ), 黒い là くろい (đen), và 白い là しろい (trắng). Câu này có nghĩa là "Người mặc áo sơ mi xanh là anh Tanaka."

9国の 家族に 手紙を おくりました。

  1. 1送りました
  2. 2通りました
  3. 3運りました
  4. 4進りました
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 送りました

おくる (gửi) viết là 送る. Các chữ Hán 通, 運 và 進 trông giống nhau nhưng khác nhau: 通る là とおる (đi qua), 運ぶ là はこぶ (mang), và 進む là すすむ (tiến lên). Câu này có nghĩa là "Tôi đã gửi thư cho gia đình ở quê nhà."

10あしたの ひる、いっしょに ごはんを 食べませんか。

  1. 1朝
  2. 2夕
  3. 3昼
  4. 4夜
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 昼

ひる (buổi trưa, ban ngày) viết là 昼. 朝 là あさ (buổi sáng), 夕 là ゆう (chiều tối), và 夜 là よる (ban đêm). Câu này có nghĩa là "Ngày mai buổi trưa chúng ta cùng ăn cơm nhé?"

11日曜日に 友だちと えいがを 見に 行きます。

  1. 1英画
  2. 2映画
  3. 3英面
  4. 4映面
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 映画

えいが (phim) viết là 映画. 英 cũng đọc là えい, nhưng đó là chữ Hán dùng trong 英語 (tiếng Anh). 面 trông giống 画 nhưng là chữ Hán khác. Câu này có nghĩa là "Chủ nhật tôi sẽ đi xem phim với bạn."

12あねは 銀行で 働いて います。

  1. 1妹
  2. 2始
  3. 3好
  4. 4姉
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 姉

あね (chị gái) viết là 姉. 妹 là いもうと (em gái). 始 dùng trong 始める (bắt đầu) và 好 trong 好き (thích). Cả bốn chữ Hán đều có 女 ở bên trái nên trông giống nhau. Câu này có nghĩa là "Chị gái tôi làm việc ở ngân hàng."

もんだい3 Chọn từ phù hợp

(  )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

13あしたの 夜、家族で 食事を するので、レストランを(  )しました。

  1. 1ちゅうもん
  2. 2よやく
  3. 3やくそく
  4. 4しょうたい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 よやく

よやく nghĩa là đặt chỗ trước nhà hàng, khách sạn, v.v. ちゅうもん là gọi món hoặc đặt hàng, やくそく là lời hứa giữa người với người, và しょうたい là mời ai đó, nên không phù hợp sau レストランを. Câu này có nghĩa là "Gia đình tôi tối mai sẽ đi ăn ngoài, nên tôi đã đặt nhà hàng."

14旅行に 行ったので、会社の 人に(  )を 買って 帰りました。

  1. 1おみまい
  2. 2おまつり
  3. 3おみやげ
  4. 4おつり
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 おみやげ

おみやげ là quà mua khi đi du lịch mang về cho người khác. おみまい là thăm người bệnh, おまつり là lễ hội, và おつり là tiền thừa khi thanh toán. Câu này có nghĩa là "Tôi đi du lịch nên đã mua quà lưu niệm cho mọi người ở công ty."

15道で だれかの さいふを(  )ので、こうばんに 持って 行きました。

  1. 1ひろった
  2. 2おとした
  3. 3なくした
  4. 4すてた
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ひろった

"Tôi nhặt được ví của ai đó trên đường nên mang đến đồn cảnh sát." ひろう nghĩa là nhặt lên vật gì đó đang nằm trên mặt đất. Ví thuộc về người khác (だれかの), và bạn chỉ mang được vì đã nhặt nó lên. おとした (làm rơi), なくした (làm mất) và すてた (vứt đi) nói về đồ của mình, và bạn sẽ không có ví.

16テーブルの 上に 花を(  )と、へやが 明るく なりました。

  1. 1かける
  2. 2つつむ
  3. 3はる
  4. 4かざる
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 かざる

かざる nghĩa là trang trí bằng hoa hoặc tranh v.v. cho đẹp. かける là treo lên tường, つつむ là gói, và はる là dán giấy lên gì đó, nên không phù hợp với hoa trên bàn. Câu này có nghĩa là "Khi tôi đặt hoa trên bàn để trang trí, căn phòng trở nên sáng sủa."

17この 川は(  )ので、子どもでも あんぜんに あそべます。

  1. 1ふかい
  2. 2うすい
  3. 3あさい
  4. 4ひくい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 あさい

あさい (nông) dùng cho sông, biển và hồ bơi nơi đáy gần mặt nước. Trái nghĩa là ふかい (sâu), không phù hợp vì sông sâu thì nguy hiểm. うすい dùng cho sách hoặc giấy mỏng và vị nhạt, còn ひくい cho núi thấp hoặc chiều cao thấp. Câu này có nghĩa là "Sông này nông nên cả trẻ em cũng có thể chơi an toàn."

18もう 9時ですね。(  )帰りましょう。

  1. 1そろそろ
  2. 2だんだん
  3. 3ときどき
  4. 4なかなか
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 そろそろ

そろそろ dùng khi sắp đến lúc làm gì đó; そろそろ帰りましょう là cụm hay gặp. だんだん nghĩa là dần dần, ときどき nghĩa là đôi khi, và なかなか dùng trong mẫu như なかなか〜ない, nên không phù hợp. Câu này có nghĩa là "Đã 9 giờ rồi. Chúng ta về sớm thôi."

19寒いので、だんぼうの(  )を 入れました。

  1. 1ガソリン
  2. 2カーテン
  3. 3ベル
  4. 4スイッチ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 スイッチ

スイッチ là công tắc; ta nói スイッチを入れる (bật) và スイッチを切る (tắt). ガソリン là nhiên liệu xe hơi, カーテン là rèm cửa, và ベル là chuông, nên không phù hợp với máy sưởi. Câu này có nghĩa là "Trời lạnh nên tôi đã bật máy sưởi."

20新しい パソコンが ほしいので、(  )を して お金を ためて います。

  1. 1プレゼント
  2. 2アルバイト
  3. 3レポート
  4. 4テキスト
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 アルバイト

アルバイト là việc làm thêm, thường do sinh viên làm để kiếm tiền. プレゼント là quà, レポート là báo cáo, và テキスト là sách giáo khoa, nên không giải thích được cách người đó tiết kiệm tiền. Câu này có nghĩa là "Tôi muốn máy tính mới nên đang làm thêm và tiết kiệm tiền."

もんだい4 Nghĩa gần nhất

__の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

21この へやは うるさいです。

  1. 1この へやは しずかでは ありません。
  2. 2この へやは きれいでは ありません。
  3. 3この へやは 明るく ありません。
  4. 4この へやは 広く ありません。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 この へやは しずかでは ありません。

うるさい nghĩa là ồn ào, nên gần với しずかではありません (không yên tĩnh). きれいではありません nghĩa là không sạch, 明るくありません nghĩa là không sáng, và 広くありません nghĩa là không rộng. Câu này có nghĩa là "Căn phòng này ồn ào."

22あそこは ちゅうしゃじょうです。

  1. 1あそこは 車を 売る ところです。
  2. 2あそこは 車を 洗う ところです。
  3. 3あそこは 車を 止める ところです。
  4. 4あそこは 車を なおす ところです。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 あそこは 車を 止める ところです。

ちゅうしゃじょう là bãi đỗ xe, nơi bạn đỗ (止める) xe. Không phải nơi bán (売る), rửa (洗う) hay sửa (なおす) xe. Câu này có nghĩa là "Chỗ đằng kia là bãi đỗ xe."

23出かける したくを しました。

  1. 1出かける やくそくを しました。
  2. 2出かける じゅんびを しました。
  3. 3出かける そうだんを しました。
  4. 4出かける れんらくを しました。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 出かける じゅんびを しました。

したく nghĩa là chuẩn bị sẵn sàng cho việc gì đó, nên gần với じゅんび (sự chuẩn bị). やくそく là lời hứa, そうだん là trao đổi/tham vấn, và れんらく là liên lạc với ai đó. Câu này có nghĩa là "Tôi đã chuẩn bị để ra ngoài."

24このごろ 仕事が いそがしいです。

  1. 1これから 仕事が いそがしいです。
  2. 2今日は 仕事が いそがしいです。
  3. 3ときどき 仕事が いそがしいです。
  4. 4さいきん 仕事が いそがしいです。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 さいきん 仕事が いそがしいです。

このごろ nghĩa là dạo này, từ một lúc trước đến nay, nên gần với さいきん (gần đây). これから nghĩa là từ giờ trở đi, 今日は nghĩa là chỉ hôm nay, và ときどき nghĩa là đôi khi. Câu này có nghĩa là "Dạo này tôi bận công việc."

もんだい5 Cách dùng đúng

つぎの ことばの つかいかたで いちばん いい ものを 1・2・3・4から ひとつ えらんで ください。

25おれい

  1. 1店で 1000円 出して、200円の おれいを もらいました。
  2. 2入院して いる 友だちの おれいに 行きました。
  3. 3田中さんに 車で 送って もらったので、おれいを 言いました。
  4. 4朝、先生に 会ったら、「おはようございます」と おれいを します。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 田中さんに 車で 送って もらったので、おれいを 言いました。

おれい nghĩa là lời cảm ơn, bằng lời hoặc bằng quà, vì ai đó đã làm gì cho bạn. Ở câu 3, anh Tanaka đã cho người nói đi nhờ xe, nên người nói đã cảm ơn. Câu 1 cần おつり (tiền thừa), câu 2 cần おみまい (thăm người bệnh), và câu 4 cần あいさつ (chào hỏi).

26まにあう

  1. 1急いで 行ったので、9時の 電車に まにあいました。
  2. 2この くつは 大きすぎて、足に まにあいません。
  3. 3きのう 駅で 先生に まにあいました。
  4. 4この 時計は 5分 まにあって います。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 急いで 行ったので、9時の 電車に まにあいました。

まにあう nghĩa là kịp giờ cho việc gì đó, như 電車にまにあう (kịp tàu). Câu 2 cần 合いません (không hợp), câu 3 cần 会いました (đã gặp), và câu 4 cần おくれています hoặc 進んでいます (chậm / nhanh). Câu 1 có nghĩa là "Tôi vội nên đã kịp chuyến tàu 9 giờ."

27そだてる

  1. 1駅の 前に 新しい ビルを そだてて います。
  2. 2旅行の ために お金を そだてて います。
  3. 3こわれた 自転車を 兄に そだてて もらいました。
  4. 4にわで トマトを そだてて います。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 にわで トマトを そだてて います。

そだてる nghĩa là nuôi hoặc trồng trẻ em, động vật hoặc cây cối bằng cách chăm sóc chúng. Câu 1 cần たてて (xây), câu 2 cần ためて (tiết kiệm), và câu 3 cần なおして (sửa). Câu 4 có nghĩa là "Tôi đang trồng cà chua trong vườn."

28さびしい

  1. 1きのうは おそくまで 起きて いたので、今日は さびしいです。
  2. 2友だちが 国へ 帰って しまって、さびしいです。
  3. 3この コーヒーは さとうが 入って いないので、さびしいです。
  4. 4この かばんは さびしくて、一人で 持てません。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 友だちが 国へ 帰って しまって、さびしいです。

さびしい nghĩa là cô đơn, cảm giác buồn khi không có ai bên cạnh. Câu 2 có nghĩa là "Bạn tôi đã về nước, và tôi cảm thấy cô đơn." Câu 1 cần ねむい (buồn ngủ), câu 3 cần にがい (đắng), và câu 4 cần 重くて (nặng).

N4 言語知識(文法)・読解(55分)

Ngữ pháp

もんだい6 Chọn ngữ pháp phù hợp

(  )に 何を 入れますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

29この レポートは 金曜日(  ) 出して ください。

  1. 1まで
  2. 2までを
  3. 3までに
  4. 4までも
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 までに

"Xin hãy nộp báo cáo này trước thứ Sáu." までに đánh dấu hạn chót cho hành động một lần. まで nghĩa là hành động tiếp tục đến thời điểm đó, nên không phù hợp với 出す. までを và までも không dùng ở đây.

30A「つかれましたね。お茶(  ) 飲みませんか。」
B「いいですね。飲みましょう。」

  1. 1ほど
  2. 2でも
  3. 3や
  4. 4より
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 でも

"Chúng ta mệt rồi nhỉ? Uống trà gì đó nhé?" でも đưa ra ví dụ và làm lời mời nhẹ nhàng hơn. ほど và より dùng để so sánh, còn や dùng để liệt kê danh từ (A や B), nên không phù hợp.

31この 店は 24時間 あいて いるので、(  ) 買い物が できます。

  1. 1いつでも
  2. 2いつか
  3. 3いつごろ
  4. 4いつまで
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 いつでも

"Cửa hàng này mở 24 giờ nên bạn có thể mua sắm bất cứ lúc nào." いつでも nghĩa là "bất cứ lúc nào". いつか nghĩa là "một ngày nào đó", còn いつごろ và いつまで là từ nghi vấn, nên không phù hợp.

32マリアさんは 日本語の 歌が じょうずに (  )。

  1. 1歌われます
  2. 2歌います
  3. 3歌わせます
  4. 4歌えます
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 歌えます

"Maria hát các bài hát tiếng Nhật rất giỏi." Vì tân ngữ được đánh dấu bằng が, cần dùng thể khả năng 歌えます. 歌います sẽ cần を. 歌われます là bị động và 歌わせます là sai khiến, nên không phù hợp.

33弟は いつも 音楽を (  ) 勉強して います。

  1. 1聞くと
  2. 2聞いたら
  3. 3聞きながら
  4. 4聞くまで
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 聞きながら

"Em trai tôi luôn học trong khi nghe nhạc." ながら (thân V ます + ながら) nghĩa là làm hai hành động cùng lúc. 聞くと và 聞いたら là điều kiện, còn 聞くまで nghĩa là "cho đến khi", nên không phù hợp.

34あした 雨が (  )、 サッカーは やめて、 うちで ゲームを しましょう。

  1. 1ふったら
  2. 2ふっても
  3. 3ふりながら
  4. 4ふるまで
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ふったら

"Nếu ngày mai mưa, hãy thôi đá bóng và chơi game ở nhà." たら diễn tả điều kiện ("nếu"). ふっても ("dù có") dùng khi vẫn làm việc gì đó, nên không phù hợp với やめて (thôi). ふりながら và ふるまで không phù hợp với câu.

35A「のどが いたいんです。」
B「じゃあ、きょうは 早く ねた (  )。」

  1. 1ことが ありますよ
  2. 2ほうが いいですよ
  3. 3ままですよ
  4. 4まえですよ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ほうが いいですよ

A: "Tôi đau họng." B: "Vậy hôm nay bạn nên đi ngủ sớm." V-た + ほうがいい đưa ra lời khuyên. ことがあります dùng cho trải nghiệm và まま nghĩa là trạng thái tiếp tục, nên không phù hợp. まえ đi sau thể từ điển, không phải thể た.

36(店で)
A「すみません、この くつ、(  ) いいですか。」
B「はい、どうぞ。」

  1. 1はいて おいても
  2. 2はいて しまっても
  3. 3はいて あっても
  4. 4はいて みても
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 はいて みても

(Ở cửa hàng) "Xin lỗi, tôi có thể thử đôi giày này không?" てみる nghĩa là "thử làm". ておく dùng để chuẩn bị sẵn, てしまう thể hiện hoàn tất hoặc tiếc nuối, và てある mô tả trạng thái, nên không phù hợp với lời yêu cầu này.

37来年の 夏休みは 国へ 帰る (  )です。

  1. 1ところ
  2. 2まま
  3. 3つもり
  4. 4ながら
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 つもり

"Tôi định về nước vào kỳ nghỉ hè năm sau." Thể từ điển của động từ + つもりです diễn tả ý định của mình. 帰るところです nghĩa là "sắp về ngay bây giờ", không khớp với 来年. まま và ながら không dùng trong mẫu này.

38この ペンは 書き(  )ので、いつも つかって います。

  1. 1やすい
  2. 2にくい
  3. 3すぎる
  4. 4たい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 やすい

"Cây bút này dễ viết nên tôi luôn dùng nó." Thân V ます + やすい nghĩa là "dễ làm". にくい nghĩa là "khó làm", không khớp với "luôn dùng nó". すぎる và たい không mô tả cây bút.

39きのうの 夜、ケーキを たくさん 食べ(  )、 おなかが いたく なりました。

  1. 1やすくて
  2. 2すぎて
  3. 3にくくて
  4. 4たくて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 すぎて

"Tối qua tôi ăn bánh ngọt quá nhiều, và bụng bắt đầu đau." Thân V ます + すぎる nghĩa là "làm quá nhiều". やすくて, にくくて và たくて không giải thích được vì sao bụng đau.

40たんじょうびに 友だちが わたしに 花を (  )。

  1. 1もらいました
  2. 2あげました
  3. 3やりました
  4. 4くれました
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 くれました

"Vào sinh nhật, bạn tôi đã tặng tôi hoa." Khi ai đó cho tôi cái gì, dùng くれる. もらう cần "わたしは友だちに", còn あげる / やる dùng khi tôi cho người khác.

41A「元気が ありませんね。どう(  )か。」
B「ちょっと ねつが あるんです。」

  1. 1したんです
  2. 2するんです
  3. 3しないんです
  4. 4したいんです
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 したんです

A: "Bạn trông mệt mỏi. Có chuyện gì vậy?" B: "Tôi hơi sốt một chút." どうしたんですか hỏi chuyện gì đã xảy ra khi bạn nhận thấy điều gì. どうするんですか hỏi kế hoạch tương lai và どうしたいんですか hỏi về mong muốn. どうしないんですか không được dùng.

もんだい7 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?

★に 入る ものは どれですか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

42わたしは __ __ _★_ __ 日本語を 勉強して います。

  1. 1会社で
  2. 2働く
  3. 3ために
  4. 4日本の
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 働く

Thứ tự là 4→1→2→3: わたしは 日本の 会社で 働く ために 日本語を 勉強して います (Tôi đang học tiếng Nhật để làm việc tại công ty Nhật). 働く đi vào ★.

43駅の 前に __ __ _★_ __ が あります。

  1. 1きっさてん
  2. 2と
  3. 3いう
  4. 4「さくら」
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 いう

Thứ tự là 4→2→3→1: 駅の 前に 「さくら」と いう きっさてんが あります (Trước ga có một quán cà phê tên là Sakura). いう đi vào ★.

44姉は __ _★_ __ __ です。

  1. 1料理を
  2. 2のが
  3. 3好き
  4. 4作る
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 作る

Thứ tự là 1→4→2→3: 姉は 料理を 作るのが 好きです (Chị gái tôi thích nấu ăn). 作る đi vào ★. の biến cụm động từ thành danh từ.

45A「飲み物は 何に しますか。」
B「わたしは __ __ _★_ __。」

  1. 1コーヒー
  2. 2に
  3. 3します
  4. 4つめたい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 に

Thứ tự là 4→1→2→3: わたしは つめたい コーヒーに します (Tôi sẽ lấy cà phê lạnh). に đi vào ★. N + にする dùng để chọn cái gì đó.

もんだい8 Ngữ pháp trong đoạn văn

ぶんしょうの いみを かんがえて、【番号】に 入る いちばん いい ものを 1・2・3・4から 一つ えらんで ください。

わたしの 好きな 場所

わたしの 町には 大きな 図書館が あります。駅から 歩いて 十分ぐらいの ところです。わたしは 毎週 土曜日の 午後、1 行きます。

図書館には 本が たくさん あります。日本語の 本も 英語の 本も あります。2、2かいの まどの 近くに 広い つくえが あって、とても しずかです。まどから 公園の 木が 見えて、気持ちが いいです。わたしの アパートは せまくて、本を おく 場所も 少し 3。だから、図書館で 勉強するのが 好きです。

先週、図書館の 人に 子どもの ための 日本語の 本を 教えて もらいました。やさしい ことばで 書いて あったので、わたしにも 全部 読めました。とても うれしかったです。これからは、もっと むずかしい 本も 4。

461

  1. 1ここへ
  2. 2どこかへ
  3. 3そこへ
  4. 4これへ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 そこへ

Chỗ trống chỉ 図書館 ở câu trước, nên そこへ (đến đó) là đúng. Trong văn viết, そこ chỉ lại điều đã được nhắc đến. ここへ là nơi người nói đang ở, nên không đi với 行きます. どこかへ nghĩa là "đâu đó", và これへ không được dùng.

472

  1. 1でも
  2. 2だから
  3. 3それでは
  4. 4それに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 それに

Người viết thêm một điểm tốt nữa (bàn lớn, yên tĩnh) vào "có nhiều sách", nên それに (hơn nữa) là đúng. でも thể hiện đối lập và だから thể hiện kết quả, nên không phù hợp.

483

  1. 1しか ありません
  2. 2だけ ありません
  3. 3しか あります
  4. 4も あります
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 しか ありません

Căn hộ nhỏ nên chỉ còn ít chỗ cho sách. しか phải đi với phủ định: 少ししかありません. しかあります là sai, còn だけありません và もあります không có nghĩa ở đây.

494

  1. 1読んで みたと 思います
  2. 2読んで みたいと 思って います
  3. 3読んで いたと 思います
  4. 4読ませたいと 思って います
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 読んで みたいと 思って います

Vì có これからは (từ giờ trở đi), người viết nêu mong muốn tương lai: 読んでみたいと思っています (muốn thử đọc). Các dạng quá khứ không phù hợp, và 読ませたい nghĩa là bắt người khác đọc.

Đọc hiểu

もんだい9 Đoạn văn ngắn

つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

わたしは 毎朝 自転車で 学校へ 行きます。家から 学校まで 二十分ぐらいです。とちゅうに 大きい 川が あって、春には 川の そばの さくらが、秋には 赤や きいろの 木の はが 見えます。
バスの ほうが 早いですが、バスの 中は 人が 多くて、外が よく 見えません。自転車なら、きせつが かわって いくのを 毎日 自分の 目で 見る ことが できます。だから、わたしは 雨の 日の ほかは、自転車で 学校に 通って います。

50「わたし」が 自転車で 学校に 通って いる いちばんの 理由は 何ですか。

  1. 1バスより 早く 学校に 着くから。
  2. 2バスより お金が かからないから。
  3. 3きせつが かわるのを 毎日 見る ことが できるから。
  4. 4川の そばで さくらを 見ながら 休めるから。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 きせつが かわるのを 毎日 見る ことが できるから。

Bài văn nói rằng bằng xe đạp người viết có thể nhìn thấy mùa thay đổi mỗi ngày bằng mắt mình, và "vì thế" họ đi xe đến trường. Vậy 3 là đúng. Xe buýt nhanh hơn nên 1 sai. Tiền (2) và nghỉ bên sông (4) không được nhắc đến.

マリアさんへ

わたしは 今日 早く 出かけます。夕飯の カレーは れいぞうこに 入って います。食べる 前に 電子レンジで あたためて ください。
それから、ベランダに せんたく物を ほして あります。午後から 雨が ふるそうなので、雨が ふる 前に 家の 中に 入れて ください。入れる だけで いいです。あとで わたしが かたづけます。
わたしは 夜 九時ごろ 帰ります。

リン

51この メモを 読んだ マリアさんは 何を しなければ なりませんか。

  1. 1雨が ふる 前に、せんたく物を 家の 中に 入れる。
  2. 2夕飯の カレーを 作って、れいぞうこに 入れて おく。
  3. 3ベランダに せんたく物を ほして、出かける。
  4. 4夜 九時に リンさんと いっしょに 夕飯を 食べる。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 雨が ふる 前に、せんたく物を 家の 中に 入れる。

Tờ ghi nhớ nói "Xin hãy mang quần áo phơi vào trước khi trời mưa," nên 1 là đúng. Cà ri đã ở trong tủ lạnh (2), và quần áo đã được phơi ngoài (3). Tờ ghi nhớ không nói họ sẽ cùng ăn tối lúc 9 giờ (4).

食堂の 時間が かわります

学生の みなさんへ

来週の 月曜日から、食堂が 開いて いる 時間が かわります。
今は 午前 十一時から 午後 七時までですが、来週からは 午前 八時から 午後 七時までに なります。食堂で 朝ごはんも 食べられるように なります。
メニューと ねだんは 今と 同じです。土曜日と 日曜日は 今と 同じで、休みです。

大学 食堂

52来週から 食堂は どう かわりますか。

  1. 1土曜日と 日曜日も 開くように なる。
  2. 2今より 夜 おそくまで 開くように なる。
  3. 3メニューが ふえて、ねだんが 高く なる。
  4. 4今より 朝 早い 時間から 開くように なる。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 今より 朝 早い 時間から 開くように なる。

Giờ mở cửa đổi từ 11 giờ sáng sang 8 giờ sáng, nên 4 là đúng. Giờ đóng cửa vẫn là 7 giờ tối (2). Cuối tuần vẫn đóng cửa (1), và thực đơn cùng giá không đổi (3).

もんだい10 Đoạn văn vừa

つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

わたしは 去年の 四月から 一人で アパートに 住んで います。一人ぐらしを 始めてから、毎日 コンビニの おべんとうを 食べて いましたが、お金が かかるので、自分で 料理を 作る ことに しました。
でも、はじめは うまく できませんでした。国では いつも 母が 料理を 作って くれたので、わたしは 料理を ほとんど した ことが なかったからです。インターネットで 作り方を 調べて、作って みましたが、肉は かたく なって、ごはんは 水が 多すぎて やわらかく なりました。料理の 本も 買いましたが、知らない ことばが 多くて、よく わかりませんでした。
ある 日、となりの へやの 佐藤さんに ろうかで 会いました。わたしの 話を 聞いて、佐藤さんは 「じゃあ、今度 いっしょに 作りましょう」と 言って くれました。次の 日曜日、佐藤さんの へやで カレーの 作り方を 教えて もらいました。佐藤さんは やさいの 切り方や 火の 強さを ゆっくり 見せて くれました。それは 本や インターネットでは よく わからない ことでした。
今は 週に 四、五回 料理を して います。自分で 作った ごはんは おいしいです。今度は わたしが 国の 料理を 作って、佐藤さんに 食べて もらいたいと 思って います。

53はじめ、料理が うまく できなかったのは どうしてですか。

  1. 1インターネットで 作り方を 調べなかったから。
  2. 2それまで 料理を ほとんど した ことが なかったから。
  3. 3アパートの 台所が せまくて 使いにくかったから。
  4. 4料理の 本を 買う お金が なかったから。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 それまで 料理を ほとんど した ことが なかったから。

Bài văn nói "Lúc đầu tôi không làm được tốt, vì trước đó gần như chưa từng nấu ăn," nên 2 là đúng. Người viết đã tra công thức trên mạng (1) và đã mua sách nấu ăn (4). Nhà bếp (3) không được nhắc đến.

54「それ」は 何ですか。

  1. 1佐藤さんが いっしょに 料理を 作ろうと 言った こと
  2. 2「わたし」が 佐藤さんに 国の 料理を 作る こと
  3. 3佐藤さんと 作った カレーが おいしかった こと
  4. 4やさいの 切り方や 火の 強さ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 やさいの 切り方や 火の 強さ

Câu ngay trước それ nói rằng chị Sato đã chỉ cho người viết cách cắt rau và lửa mạnh đến mức nào. Đó là những điều khó hiểu từ sách hoặc internet, nên 4 là đúng.

55今、「わたし」は どう 思って いますか。

  1. 1佐藤さんに 自分の 国の 料理を 食べて もらいたい。
  2. 2もっと 料理の 本を 読んで、上手に なりたい。
  3. 3毎日 料理を するのは たいへんなので、やめたい。
  4. 4佐藤さんに 国の 料理の 作り方を 教えて もらいたい。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 佐藤さんに 自分の 国の 料理を 食べて もらいたい。

Cuối bài người viết nói muốn nấu món của quê hương và để chị Sato ăn, nên 1 là đúng. Ở 4 vai trò bị đảo ngược. Người viết hiện nấu bốn hoặc năm lần một tuần, nên 3 sai. Thêm sách nấu ăn (2) không được nhắc đến.

もんだい11 Tìm thông tin

つぎの おしらせを 見て、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

みどり どうぶつえん 入場料と イベントの ごあんない

開いて いる 時間: 午前 九時~午後 五時(入場は 午後 四時まで)
休み: 毎週 月曜日

年れい入場料(一人)
大人(十六さい いじょう)800円
子ども(六さい~十五さい)300円
六さいより 下お金は いりません
六十五さい いじょう400円

動物に えさを あげよう(えさやり体験)

動物時間人数さんか できる 人
ウサギ午前 十時半二十人だれでも
ペンギン午前 十一時十五人小学生 いじょう
キリン午後 一時半十人小学生 いじょう
ゾウ午後 三時十人中学生 いじょう
  • えさやり体験は 一人 200円です(入場料とは べつです)。
  • 体験の 三十分 前から、それぞれの 動物の 前で うけつけを します。人数が いっぱいに なったら、うけつけは 終わりです。
  • 小学生より 下の 子どもは、大人と いっしょに さんか して ください。
  • 雨の 日は、えさやり体験は ありません。
  • ベビーカーは 入り口で かりる ことが できます(お金は いりません)。

56田中さんは 日曜日に 家族で みどり どうぶつえんへ 行きます。田中さん(四十さい)、おくさん(三十八さい)、むすこ(十さい)、むすめ(四さい)の 四人です。入場料は ぜんぶで いくらですか。

  1. 11,100円
  2. 22,200円
  3. 31,900円
  4. 43,200円
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 1,900円

Hai người lớn mỗi người 800 yên (1.600 yên), và con trai 10 tuổi là 300 yên. Con gái 4 tuổi dưới sáu tuổi nên miễn phí. Tổng là 1.900 yên, nên 3 là đúng. Lựa chọn 2 sai vì tính con gái là 300 yên.

57リンさんは 小学三年生の 子どもと 二人で みどり どうぶつえんへ 行きます。着くのは 午前 十一時半です。子どもと いっしょに えさやり体験を したいと 思って います。どの 動物に えさを あげる ことが できますか。

  1. 1ウサギ
  2. 2キリン
  3. 3ペンギン
  4. 4ゾウ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 キリン

Họ đến lúc 11:30 nên quá muộn cho thỏ (10:30) và chim cánh cụt (11:00). Voi dành cho học sinh trung học cơ sở trở lên nên học sinh lớp ba không tham gia được. Hươu cao cổ lúc 1:30 chiều dành cho học sinh tiểu học trở lên, nên 2 là đúng.

Đáp án
  1. 12
  2. 21
  3. 34
  4. 43
  5. 51
  6. 63
  7. 72
  8. 84
  9. 91
  10. 103
  11. 112
  12. 124
  13. 132
  14. 143
  15. 151
  16. 164
  17. 173
  18. 181
  19. 194
  20. 202
  21. 211
  22. 223
  23. 232
  24. 244
  25. 253
  26. 261
  27. 274
  28. 282
  29. 293
  30. 302
  31. 311
  32. 324
  33. 333
  34. 341
  35. 352
  36. 364
  37. 373
  38. 381
  39. 392
  40. 404
  41. 411
  42. 422
  43. 433
  44. 444
  45. 452
  46. 463
  47. 474
  48. 481
  49. 492
  50. 503
  51. 511
  52. 524
  53. 532
  54. 544
  55. 551
  56. 563
  57. 572

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store