- 言語知識(文字・語彙)25 phút
- Nghỉ giải lao
- 言語知識(文法)・読解55 phút
注意 Lưu ý
- 「はじめる」を押すと、問題用紙が開きます。Đề thi sẽ mở khi bạn bấm Bắt đầu.
- 本番モードでは、科目ごとの時間が本番と同じです。時間になると、その科目は終わります。Ở chế độ thi thật, mỗi phần có thời gian giống kỳ thi thật. Hết giờ thì phần đó kết thúc.
- 答えは解答用紙にマークしてください。Hãy tô đáp án vào phiếu trả lời.
- 途中でページを閉じても、答えはこのブラウザに残り、続きから受けられます。Nếu đóng trang, đáp án vẫn được lưu trong trình duyệt này và bạn có thể làm tiếp sau.
Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.
Từ vựng
もんだい1 Cách đọc Kanji
__の ことばは ひらがなで どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
1世界で いちばん 高い 山は どこですか。
- 1せいかい
- 2せかい
- 3せっかい
- 4せけい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 せかい
世界 đọc là せかい (thế giới). Không kéo dài âm せ. Câu nghĩa là "Ngọn núi cao nhất thế giới là gì?"
2兄は 大学で 日本の れきしを 研究して います。
- 1けんきゅ
- 2げんきゅう
- 3けんく
- 4けんきゅう
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 けんきゅう
研究 đọc là けんきゅう (nghiên cứu). きゅう là âm dài, và け không bị đục âm. Câu nghĩa là "Anh trai tôi đang nghiên cứu lịch sử Nhật Bản ở đại học."
3わたしの しゅみは 古い きってを 集める ことです。
- 1あつめる
- 2あつまる
- 3あすめる
- 4あずめる
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 あつめる
集める đọc là あつめる (sưu tầm, thu thập). あつまる là cách đọc của 集まる (tụ họp, tập trung). Câu nghĩa là "Sở thích của tôi là sưu tầm tem cũ."
4冬は 日が 短いです。
- 1ひくい
- 2みしかい
- 3みじかい
- 4みぢかい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 みじかい
短い đọc là みじかい (ngắn). ひくい là cách đọc của 低い (thấp). Câu nghĩa là "Vào mùa đông ngày ngắn."
5バスは 9時に 出発します。
- 1しゅっぱつ
- 2しゅうぱつ
- 3しゅはつ
- 4しゅっはつ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 しゅっぱつ
出発 đọc là しゅっぱつ (khởi hành). Có っ nhỏ, và はつ biến thành ぱつ. Câu nghĩa là "Xe buýt khởi hành lúc chín giờ."
6森の 中を 歩きました。
- 1はやし
- 2もろ
- 3やま
- 4もり
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 もり
森 đọc là もり (rừng). はやし là 林 và やま là 山. Câu nghĩa là "Tôi đã đi bộ qua khu rừng."
7ホテルの 人は とても 親切でした。
- 1しんせい
- 2しんせつ
- 3しんぜつ
- 4おやせつ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 しんせつ
親切 đọc là しんせつ (tử tế, tốt bụng). せ không bị đục âm. Câu nghĩa là "Nhân viên khách sạn rất tử tế."
もんだい2 Cách viết từ
__の ことばは どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
8この チームは とても つよいです。
- 1弱い
- 2引い
- 3強い
- 4張い
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 強い
つよい viết là 強い (mạnh). 弱い là よわい (yếu), nghĩa ngược lại. Câu nghĩa là "Đội này rất mạnh."
9父は 銀行で はたらいて います。
- 1働いて
- 2動いて
- 3重いて
- 4勤いて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 働いて
はたらく viết là 働く (làm việc). 動く đọc là うごく (chuyển động); hình chữ gần giống. Câu nghĩa là "Bố tôi làm việc ở ngân hàng."
10となりの へやから 大きな こえが 聞こえました。
- 1音
- 2戸
- 3売
- 4声
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 声
こえ viết là 声 (giọng). 音 đọc là おと (âm thanh), và 売 (bán) nhìn gần giống 声. Câu nghĩa là "Tôi nghe thấy tiếng nói to từ phòng bên cạnh."
11来週 家族と りょこうします。
- 1族行
- 2旅行
- 3旅交
- 4放行
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 旅行
りょこう viết là 旅行 (du lịch). 族 và 放 nhìn giống 旅 nhưng là chữ Hán khác. Câu nghĩa là "Tuần sau tôi sẽ đi du lịch cùng gia đình."
12かぜを ひいたので くすりを 飲みました。
- 1楽
- 2茶
- 3薬
- 4葉
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 薬
くすり viết là 薬 (thuốc). 楽 nhìn gần giống nhưng là chữ Hán trong たのしい (vui). Câu nghĩa là "Tôi bị cảm nên đã uống thuốc."
もんだい3 Chọn từ phù hợp
( )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
13どうぞ、( )しないで たくさん 食べて ください。
- 1えんりょ
- 2ちゅうい
- 3ようい
- 4せつめい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 えんりょ
えんりょしないで nghĩa là "đừng khách khí," dùng khi mời người khác ăn. Câu nghĩa là "Xin đừng khách khí, hãy ăn thoải mái." Các từ khác không hợp.
14毎朝 6時に 起きるのが わたしの ( )です。
- 1きかい
- 2けいけん
- 3きょうみ
- 4しゅうかん
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 しゅうかん
しゅうかん nghĩa là thói quen, việc bạn làm thường xuyên. Câu nghĩa là "Dậy lúc sáu giờ mỗi sáng là thói quen của tôi." きかい (cơ hội), けいけん (kinh nghiệm) và きょうみ (sở thích) không hợp.
15かさを わすれたので、雨で 服が ( )しまいました。
- 1こわれて
- 2ぬれて
- 3われて
- 4おれて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ぬれて
ぬれる nghĩa là bị ướt. Câu nghĩa là "Tôi quên mang ô nên quần áo bị ướt vì mưa." こわれる (hỏng), われる (vỡ) và おれる (gãy) không hợp với quần áo và mưa.
16先生に 作文の まちがいを ( )もらいました。
- 1かたづけて
- 2ひろって
- 3なおして
- 4はらって
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 なおして
なおす nghĩa là sửa (lỗi). Câu nghĩa là "Giáo viên đã sửa giúp tôi những chỗ sai trong bài văn." かたづける (dọn dẹp), ひろう (nhặt) và はらう (trả tiền) không dùng với lỗi sai.
17この パンは ( )、おいしくないです。
- 1ふかくて
- 2せまくて
- 3ねむくて
- 4かたくて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 かたくて
かたい nghĩa là cứng. Câu nghĩa là "Bánh mì này cứng và không ngon." ふかい (sâu), せまい (hẹp) và ねむい (buồn ngủ) không thể mô tả bánh mì.
18子どもが あそぶ ときは、( )な 場所で あそびましょう。
- 1あんぜん
- 2ていねい
- 3ねっしん
- 4ふくざつ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 あんぜん
あんぜん nghĩa là an toàn. Câu nghĩa là "Khi trẻ em chơi, nên chơi ở nơi an toàn." ていねい (lịch sự) và ねっしん (nhiệt tình) mô tả người, còn ふくざつ (phức tạp) không hợp.
19長い しゅくだいが ( ) 終わりました。
- 1きっと
- 2ぜひ
- 3やっと
- 4なかなか
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 やっと
やっと nghĩa là cuối cùng, sau một thời gian dài. Câu nghĩa là "Cuối cùng tôi cũng xong bài tập dài." きっと và ぜひ không dùng để nói việc đã xảy ra, còn なかなか cần dạng phủ định theo sau.
20スーパーの ( )で お金を はらいます。
- 1ポスト
- 2レジ
- 3カーテン
- 4エスカレーター
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 レジ
レジ là quầy tính tiền. Câu nghĩa là "Ở siêu thị bạn thanh toán ở quầy tính tiền." ポスト là hộp thư, カーテン là rèm, và エスカレーター là thang cuốn.
もんだい4 Nghĩa gần nhất
__の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
21けさの 電車は すいて いました。
- 1けさの 電車は おくれました。
- 2けさの 電車には 人が 多かったです。
- 3けさの 電車は 早く 来ました。
- 4けさの 電車には 人が 少なかったです。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 けさの 電車には 人が 少なかったです。
すいている nghĩa là ít người, vắng. Câu nghĩa là "Tàu sáng nay không đông." Nhiều người thì là こんでいる.
22きのう 先生の おたくを たずねました。
- 1きのう 先生の 家に 会いに 行きました。
- 2きのう 先生に 電話を かけました。
- 3きのう 先生の 家を さがしました。
- 4きのう 先生を 家に よびました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 きのう 先生の 家に 会いに 行きました。
たずねる nhà của ai đó nghĩa là đến thăm họ. Câu nghĩa là "Hôm qua tôi đã đến thăm nhà giáo viên." Không phải gọi điện, tìm nhà, hay mời giáo viên.
23名前を ていねいに 書いて ください。
- 1名前を 大きく 書いて ください。
- 2名前を 早く 書いて ください。
- 3名前を きれいに 書いて ください。
- 4名前を 小さく 書いて ください。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 名前を きれいに 書いて ください。
ていねいに書く nghĩa là viết cẩn thận và sạch sẽ. Câu nghĩa là "Xin hãy viết tên cẩn thận." Không nói về kích thước hay tốc độ.
24この パソコンは こしょうして います。
- 1この パソコンは 新しいです。
- 2この パソコンは こわれて います。
- 3この パソコンは 高いです。
- 4この パソコンは 使われて いません。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 この パソコンは こわれて います。
こしょうしている nghĩa là bị hỏng và không hoạt động bình thường. Câu nghĩa là "Máy tính này đang bị hỏng."
もんだい5 Cách dùng đúng
つぎの ことばの つかいかたで いちばん いい ものを 1・2・3・4から ひとつ えらんで ください。
25あんない
- 1駅で 道に まよって いたら、知らない 人が ホテルまで あんないして くれました。
- 2友だちの たんじょう日に パーティーへ あんないしました。
- 3わからない ことばを じしょで あんないしました。
- 4しゅくだいの ことで 先生に あんないしました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 駅で 道に まよって いたら、知らない 人が ホテルまで あんないして くれました。
あんない nghĩa là hướng dẫn ai đó đến một nơi. Lựa chọn 1 nghĩa là "Khi tôi lạc đường, một người lạ đã chỉ đường đến khách sạn." Ở 2 しょうたい (mời), ở 3 しらべる (tra cứu), và ở 4 そうだん (tham vấn) hợp.
26つつむ
- 1へやの ドアを つつんで ください。
- 2コップに 水を つつみました。
- 3きってを ふうとうに つつみました。
- 4プレゼントを きれいな 紙で つつみました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 プレゼントを きれいな 紙で つつみました。
つつむ nghĩa là gói cái gì đó. Lựa chọn 4 nghĩa là "Tôi đã gói món quà bằng giấy đẹp." Ở 1 しめる (đóng), ở 2 入れる (rót vào), và ở 3 はる (dán) hợp.
27はずかしい
- 1この 問題は はずかしくて、わかりません。
- 2この カレーは はずかしくて 食べられません。
- 3みんなの 前で ころんで、とても はずかしかったです。
- 4今週は 仕事が はずかしくて、休めません。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 みんなの 前で ころんで、とても はずかしかったです。
はずかしい nghĩa là xấu hổ. Lựa chọn 3 nghĩa là "Tôi ngã trước mặt mọi người và rất xấu hổ." Ở 1 むずかしい (khó), ở 2 からい (cay), và ở 4 いそがしい (bận) hợp.
28けしき
- 1テレビで あしたの 天気の けしきを 見ました。
- 2山の 上から 見た けしきは とても きれいでした。
- 3あの 人は いつも やさしい けしきを して います。
- 4新しい ドレスの けしきが とても すてきです。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 山の 上から 見た けしきは とても きれいでした。
けしき nghĩa là cảnh vật hoặc quang cảnh. Lựa chọn 2 nghĩa là "Quang cảnh từ đỉnh núi rất đẹp." Ở 1 よほう (dự báo), ở 3 かお (mặt), và ở 4 いろ (màu) hợp.
Ngữ pháp
もんだい6 Chọn ngữ pháp phù hợp
( )に 何を 入れますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
29休みの 日は、家で 本( ) ざっしとかを 読んで います。
- 1しか
- 2とか
- 3より
- 4まで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 とか
"Vào ngày nghỉ, tôi đọc những thứ như sách và tạp chí ở nhà." AとかBとか liệt kê ví dụ. しか cần động từ phủ định theo sau, còn より (hơn) và まで (đến / thậm chí) không hợp câu này.
30友だちが なかなか 来なかったので、駅で 3時間( ) 待ちました。
- 1で
- 2しか
- 3を
- 4も
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 も
"Bạn tôi lâu không đến nên tôi đợi ở nhà ga tận ba tiếng." も sau lượng biểu thị cảm giác nhiều. しか cần động từ phủ định, còn で và を không dùng sau độ dài thời gian như thế này.
31A「この くつ、どうですか。」
B「いいですね。もう 少し( )、買うんですが。」
- 1安ければ
- 2安くても
- 3安くて
- 4安いので
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 安ければ
"Đẹp đấy. Nếu rẻ hơn một chút thì tôi sẽ mua." 安ければ là điều kiện (nếu rẻ). 安くても nghĩa là "dù rẻ," còn 安くて / 安いので đưa ra lý do, không khớp với もう少し (thêm một chút).
32薬を 飲んだ( )、かぜが なかなか なおりません。
- 1ので
- 2から
- 3のに
- 4ために
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 のに
"Dù đã uống thuốc, cảm của tôi vẫn không đỡ." のに cho thấy kết quả trái với điều mong đợi. ので và から đưa ra lý do, còn ために chỉ mục đích hoặc nguyên nhân, nên không nối hai phần này.
33教室の まどが 開けて( )。だれが 開けたのでしょう。
- 1います
- 2あります
- 3おきます
- 4しまいます
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 あります
"Cửa sổ lớp học đã được mở sẵn. Không biết ai mở nhỉ." Tân ngữ が + động từ tha động て + ある chỉ trạng thái do hành động của ai đó để lại. Ba dạng còn lại cần まどを, không phải まどが.
34へやの 電気が( )います。だれか いるのでしょう。
- 1つけて
- 2けして
- 3きえて
- 4ついて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 ついて
"Đèn trong phòng đang bật. Chắc có người ở đó." Sau 電気が cần động từ tự động つく. つける và けす là tha động và cần 電気を. きえて (tắt) đúng ngữ pháp nhưng không khớp với "chắc có người ở đó."
35日本に 来て 1年。今では 日本語の 新聞が 少し 読める( )。
- 1ように なりました
- 2ように しました
- 3ことに しました
- 4ことに なりました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 ように なりました
"Một năm sau khi đến Nhật, giờ tôi đã đọc được báo tiếng Nhật một chút." ようになる chỉ sự thay đổi, thường theo sau dạng khả năng như 読める. Ba lựa chọn kia nói về nỗ lực hoặc quyết định và không theo sau dạng khả năng.
36よく 考えて、来年 日本の 大学に 行く( )。
- 1ところでした
- 2そうでした
- 3ことに しました
- 4ことが あります
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ことに しました
"Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi quyết định năm sau sẽ vào đại học ở Nhật." ことにする chỉ quyết định của chính mình. ところでした (sắp làm) và ことがあります (đôi khi làm) không hợp với 来年 (năm sau), còn 行くそうでした không đúng.
37A「日本語の 作文、上手に なりましたね。」
B「ええ、毎週 先生に 見て( )んです。」
- 1もらって いる
- 2あげて いる
- 3くれて いる
- 4さしあげて いる
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 もらって いる
"Vâng, mỗi tuần giáo viên kiểm tra giúp tôi." (người)に + てもらう nghĩa là ai đó làm gì giúp bạn. くれる cần 先生が, không phải 先生に, còn あげる / さしあげる dùng khi mình làm gì cho người khác.
38わたしの 母は きびしくて、子どもの ころ、毎日 わたしに ピアノを れんしゅう( )。
- 1されました
- 2しました
- 3できました
- 4させました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 させました
"Mẹ tôi nghiêm khắc, và khi còn nhỏ mẹ bắt tôi luyện piano mỗi ngày." (người)に + させる là thể sai khiến (bắt ai đó làm). されました là bị động, còn しました / できました không hợp với わたしに.
39天気よほうに よると、あしたは 雨( )。
- 1そうです
- 2だそうです
- 3のそうです
- 4なそうです
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 だそうです
"Theo dự báo thời tiết, ngày mai sẽ mưa." Với nghe nói そうだ, danh từ cần だ: 雨だそうです. 雨そうです, 雨のそうです và 雨なそうです đều không đúng.
40リンさんは 10年も 日本に 住んで いるから、日本語が 上手な( )。
- 1ところです
- 2つもりです
- 3はずです
- 4ばかりです
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 はずです
"Lin đã sống ở Nhật mười năm nên tiếng Nhật của cô ấy chắc phải giỏi." はずだ chỉ suy đoán mạnh dựa trên lý do. つもり là kế hoạch của chính mình, còn ところ / ばかり nói về thời điểm của hành động.
41A「もう 昼ご飯を 食べましたか。」
B「いいえ、今から 食べる( )です。」
- 1ばかり
- 2まま
- 3あいだ
- 4ところ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 ところ
"Không, tôi sắp ăn ngay bây giờ." Thể từ điển + ところだ nghĩa là sắp làm gì đó, khớp với 今から. ばかり, まま và あいだ không mang nghĩa này ở đây.
もんだい7 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?
★に 入る ものは どれですか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
42あしたの パーティーに 行ける __ __ _★_ __。
- 1まだ
- 2か
- 3わかりません
- 4どうか
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 まだ
Thứ tự là 2→4→1→3: あしたのパーティーに行けるかどうかまだわかりません (Tôi vẫn chưa biết liệu mình có đi được tiệc ngày mai không). Dấu sao là まだ.
43わたしは 友だちに __ _★_ __ __ です。
- 1見せて
- 2ほしい
- 3写真を
- 4旅行の
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 写真を
Thứ tự là 4→3→1→2: わたしは友だちに旅行の写真を見せてほしいです (Tôi muốn bạn mình cho xem ảnh chuyến đi). Dấu sao là 写真を.
44体の ために、毎日 __ __ _★_ __ います。
- 1して
- 2ように
- 3やさいを
- 4食べる
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ように
Thứ tự là 3→4→2→1: 体のために、毎日やさいを食べるようにしています (Vì sức khỏe, tôi cố ăn rau mỗi ngày). Dấu sao là ように.
45リンさんの お母さんは とても やさしい 人です。リンさんも __ __ _★_ __ なりたいそうです。
- 1人に
- 2の
- 3お母さん
- 4ような
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 ような
Thứ tự là 3→2→4→1: リンさんもお母さんのような人になりたいそうです (Nghe nói Lin cũng muốn trở thành người như mẹ mình). Dấu sao là ような.
もんだい8 Ngữ pháp trong đoạn văn
ぶんしょうの いみを かんがえて、【番号】に 入る いちばん いい ものを 1・2・3・4から 一つ えらんで ください。
日本語の にっき
マリア
わたしは 去年の 春から、日本語で にっきを 書いて います。日本に 来た とき、日本語で 話す ことは 少し できましたが、書く ことは あまり 上手では ありませんでした。1、毎日 三つずつ 文を 書く ことに しました。
ある 日、わたしは にっきを 先生に 見せました。先生は わたしの まちがいを 一つずつ ていねいに なおして2。そして、「毎日 書くのは たいへんでしょう。でも、マリアさんの 文は 前より ずっと よく なりましたよ」と 言いました。わたしは 3 ことばを 聞いて、とても うれしく なりました。
今では、にっきを 書く 時間が 一日の 中で いちばん 楽しい 時間です。もう 三つより たくさん 書ける 日も あります。これからも 日本語の にっきを 毎日 4。
461
- 1でも
- 2それに
- 3それで
- 4たとえば
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 それで
Viết khó với cô ấy, nên cô quyết định viết mỗi ngày. それで (vì vậy / do đó) nối lý do với kết quả. でも chỉ đối lập, それに bổ sung thêm, còn たとえば đưa ví dụ.
472
- 1くださいました
- 2いただきました
- 3さしあげました
- 4もらいました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 くださいました
Chủ ngữ là 先生は, và giáo viên đã làm gì đó cho người viết, nên dạng lịch sự của てくれる, てくださいました, hợp. いただく và もらう cần わたしは先生に, còn さしあげる dùng khi làm gì cho giáo viên.
483
- 1どんな
- 2そんな
- 3それ
- 4そう
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 そんな
そんな (như vậy / loại đó) chỉ lại lời của giáo viên vừa viết trước đó. Nó đứng trước danh từ ことば. どんな dùng cho câu hỏi, còn それ và そう không thể đứng trực tiếp trước danh từ.
494
- 1つづけて しまいました
- 2つづけようと 思います
- 3つづけた ことが あります
- 4つづけたかったです
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 つづけようと 思います
これからも (từ nay về sau nữa) cần ý định tương lai, nên つづけようと思います (tôi nghĩ sẽ tiếp tục) hợp. Ba lựa chọn kia nói về quá khứ.
Đọc hiểu
もんだい9 Đoạn văn ngắn
つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
アパートに 住んで いる みなさんへ
来月から ごみを 出す 日が かわります。今までは 月曜日と 木曜日に もえる ごみを 出して いましたが、来月からは 火曜日と 金曜日に なります。びんと かんは 今までと 同じで、水曜日です。また、ペットボトルは 来月から びんや かんと 分けて、土曜日に 出して ください。ごみは どれも 朝 8時までに 出して ください。
さくらアパート かんりにん
50来月から どう しなければ なりませんか。
- 1もえる ごみを 月曜日と 木曜日に 出す。
- 2もえる ごみを 火曜日と 金曜日に 出す。
- 3びんと かんを 土曜日に 出す。
- 4ペットボトルを びんや かんと いっしょに 出す。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 もえる ごみを 火曜日と 金曜日に 出す。
Thông báo nói từ tháng sau rác cháy được sẽ được thu vào thứ Ba và thứ Sáu. Thứ Hai và thứ Năm là lịch cũ. Chai và lon vẫn vào thứ Tư, còn chai nhựa phải tách riêng và để ra vào thứ Bảy.
ねこの 顔には 長い ひげが あります。この ひげには 大切な はたらきが あります。ねこは せまい 場所に 入る 前に、ひげを その 場所に 近づけます。ひげが かべなどに あたらなければ、自分の 体も 通れると わかるのです。ですから、ねこの ひげを 切っては いけません。ひげが ないと、ねこは せまい 場所を 通れるか どうか、わからなく なって しまいます。
51ねこの ひげは 何の ために ありますか。
- 1食べ物の においを 知る ため
- 2体を あたたかく する ため
- 3ほかの ねこと 話す ため
- 4せまい 場所を 通れるか どうか 知る ため
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 せまい 場所を 通れるか どうか 知る ため
Bài văn nói nếu râu không chạm tường thì mèo biết thân mình cũng có thể chui qua. Vậy râu cho mèo biết liệu nó có thể đi qua chỗ hẹp không. Mùi, hơi ấm và chuyện trò với mèo khác không được nhắc đến.
リンさん
こんにちは。じつは、来週の 土曜日に 引っこしを する ことに なりました。それで、リンさんに てつだって ほしいんですが、どうでしょうか。
朝 10時に 今の アパートに 来て もらえませんか。にもつは もう はこに 入れて あるので、その はこを 車まで 運んで ほしいです。車は 兄が 運転して くれます。昼ごはんは わたしが ごちそうします。
田中
52このメールを 読んだ リンさんは、何を たのまれましたか。
- 1土曜日の 朝 10時に 来て、はこを 車まで 運ぶ こと
- 2土曜日の 朝 10時に 来て、にもつを はこに 入れる こと
- 3土曜日に 車を 運転して、にもつを 運ぶ こと
- 4土曜日に 昼ごはんを 作って、田中さんと 食べる こと
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 土曜日の 朝 10時に 来て、はこを 車まで 運ぶ こと
Tanaka nhờ Lin đến lúc 10 giờ sáng và mang các hộp ra xe. Đồ đã được đóng sẵn vào hộp, anh trai của Tanaka sẽ lái xe, và Tanaka sẽ đãi Lin bữa trưa.
もんだい10 Đoạn văn vừa
つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
わたしの そぼの 家には 広い にわが あって、その すみに 小さな はたけが あります。去年の 夏休み、わたしは そぼの 家に 一か月 とまって、いっしょに トマトを 作りました。
はじめは、はたけの 仕事は つまらないと 思って いました。毎朝 早く 起きて 水を やったり、くさを とったり しなければ なりません。暑い 日も 休めません。それに、トマトは なかなか 赤く なりませんでした。わたしが 「スーパーで 買えば、すぐ 食べられるのに」と 言うと、そぼは わらって、「待つ 時間も 楽しいよ」と 言いました。その ときは、その 言葉の 意味が よく わかりませんでした。
八月の 終わりに、やっと トマトが 赤く なりました。そぼと いっしょに とって、すぐに 食べて みました。店で 買う トマトより 小さくて、かたちも よく ありませんでしたが、とても あまくて おいしかったです。
毎日 トマトを 見て いたので、少しずつ 大きく なるのが わかりました。今は、そぼの 言葉が 少し わかるような 気が します。おいしい 物を 作るには 時間が かかります。でも、その 時間が あるから、できた ときに うれしいのだと 思います。
53はじめ、「わたし」は はたけの 仕事を どう 思って いましたか。
- 1楽しいが、とても つかれる 仕事だ。
- 2そぼが いるので、たいへんではない 仕事だ。
- 3毎日 する ことが 多くて、つまらない 仕事だ。
- 4トマトが すぐ 赤く なるので、かんたんな 仕事だ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 毎日 する ことが 多くて、つまらない 仕事だ。
Người viết nói "Ban đầu tôi nghĩ công việc trên đồng rất chán," rồi liệt kê các việc hàng ngày như tưới nước và nhổ cỏ, ngày nóng cũng không nghỉ. Lựa chọn 4 sai vì cà chua không đỏ nhanh.
54「その 言葉」とは 何ですか。
- 1待つ 時間も 楽しい。
- 2スーパーで 買えば、すぐ 食べられる。
- 3はたけの 仕事は つまらない。
- 4トマトは なかなか 赤く ならない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 待つ 時間も 楽しい。
"Từ đó" chỉ điều bà vừa nói trước đó: 待つ時間も楽しいよ (thời gian chờ cũng vui). Lựa chọn 2 là lời người viết nói, còn 3 và 4 là suy nghĩ của chính người viết.
55はたけの 仕事を して、「わたし」は どんな ことが わかりましたか。
- 1店で 買う トマトの ほうが あまくて おいしい こと
- 2トマトは 毎日 水を やらなくても 大きく なる こと
- 3かたちが よくない トマトは おいしくない こと
- 4時間を かけて 作った 物は、できた ときに うれしい こと
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 時間を かけて 作った 物は、できた ときに うれしい こと
Cuối bài người viết nói vì mất thời gian nên khi xong thì cảm thấy vui. Cà chua trồng nhà nhỏ và không đẹp hình, nhưng rất ngọt và ngon, nên 1 và 3 sai. Lựa chọn 2 không có trong bài.
もんだい11 Tìm thông tin
つぎの おしらせを 見て、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
世界の 料理パーティーの お知らせ
みどり日本語教室では 毎年、いろいろな 国の 人が 自分の 国の 料理を 持って きて、いっしょに 食べる パーティーを して います。だれでも 来る ことが できます。
- 日時:11月15日(土)12時~15時
- 場所:みどり日本語教室(駅前ビル 3かい)
- お金:500円(料理を 持って くる 人は 200円)
- もうしこみ:11月8日(土)までに、教室の うけつけで 名前を 書いて ください。電話でも もうしこめます(012-345-6789)。
- 持ち物:自分の はし(おさらと コップは 教室で 用意します)
料理を 持って くる 人へ
- 料理は 5人分ぐらい 持って きて ください。
- 教室には 電子レンジが ありません。あたためなくても 食べられる 料理を 持って きて ください。
- 料理の 名前と、何が 入って いるかを カードに 書いて、料理と いっしょに 出して ください。カードは 教室で もらえます。
- もうしこみの とき、何の 料理を 持って くるか 教えて ください。
注意
- 教室の 中で おさけを 飲んでは いけません。
- 15時までに かたづけを して、ごみは 持って 帰って ください。
56パーティーに 行きたい 人は、いつまでに 何を しなければ なりませんか。
- 111月8日までに、500円を はらう。
- 211月8日までに、教室か 電話で もうしこむ。
- 311月15日までに、カードに 名前を 書く。
- 411月15日までに、何の 料理を 持って いくか 教える。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 11月8日までに、教室か 電話で もうしこむ。
Ở mục もうしこみ nói viết tên ở quầy tiếp tân trước ngày 8 tháng 11, hoặc đăng ký bằng điện thoại. Khi nào trả tiền thì không ghi. Việc nói món sẽ mang cũng làm lúc đăng ký, trước ngày 8, không phải ngày 15.
57料理を 持って いく 人が 気を つける ことは どれですか。
- 1教室で 料理を あたためてから 出す。
- 2おさらと コップを 自分で 持って いく。
- 3料理の 名前と 中に 入って いる 物を カードに 書く。
- 4料理を 10人分ぐらい 作って 持って いく。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 料理の 名前と 中に 入って いる 物を カードに 書く。
Thông báo yêu cầu viết tên món và nguyên liệu lên thẻ. Không có lò vi sóng nên 1 sai. Đĩa và cốc đã được chuẩn bị, và món nên đủ cho khoảng năm người, nên 2 và 4 sai.
Đáp án
- 12
- 24
- 31
- 43
- 51
- 64
- 72
- 83
- 91
- 104
- 112
- 123
- 131
- 144
- 152
- 163
- 174
- 181
- 193
- 202
- 214
- 221
- 233
- 242
- 251
- 264
- 273
- 282
- 292
- 304
- 311
- 323
- 332
- 344
- 351
- 363
- 371
- 384
- 392
- 403
- 414
- 421
- 433
- 442
- 454
- 463
- 471
- 482
- 492
- 502
- 514
- 521
- 533
- 541
- 554
- 562
- 573
Khóa JLPT N4: 30 bài học mỗi ngày · Tổng hợp ngữ pháp JLPT N4
Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí
Tải trên App Store