N4 Ngữ pháp 44/60

〜たばかり

Vừa mới làm ~ (cảm giác còn gần)

Cấu trúc

  • Vた形 + ばかりだ
  • Vた形 + ばかりの + N
  • Vた形 + ばかりなので / ばかりなのに

Giải thích

Cho thấy chưa lâu kể từ khi hành động xảy ra. Điều quan trọng là cảm giác của người nói: dù đã qua vài ngày hoặc vài tháng vẫn dùng được nếu cảm thấy gần, như 先月来たばかり. Thường xuất hiện dạng ばかりなのに (phàn nàn) hoặc ばかりなので (lý do).

Ví dụ

  • 先週せんしゅう買かったばかりの傘かさをなくしてしまいました。

    Tôi làm mất cái ô vừa mua tuần trước.

  • 私わたしは先月せんげつ、日本にほんに来きたばかりです。

    Tôi mới đến Nhật tháng trước thôi.

  • この文法ぶんぽうは昨日きのう習ならったばかりなので、まだ上手じょうずに使つかえません。

    Tôi mới học ngữ pháp này hôm qua nên chưa dùng được tốt.

  • 昼ひるご飯はんを食たべたばかりなのに、もうおなかがすきました。

    Tôi vừa ăn trưa mà đã đói rồi.

Lưu ý

〜たところ chỉ dùng ngay sau hành động, nhưng 〜たばかり dùng được sau thời gian dài hơn. 三か月前に来たばかり ổn; 三か月前に来たところ thì không.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1このパソコンは先週せんしゅう(  )ばかりなのに、もう動うごきません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 買かった

Với nghĩa 「vừa làm」, ばかり theo sau thể た: 買ったばかり. 「Tuần trước tôi vừa mua máy tính này mà đã không chạy nữa.」

2三さんか月げつ前まえに日本にほんに来きた(  )なので、まだ友ともだちが少すくないです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ばかり

Đã qua ba tháng nhưng người nói cảm thấy gần nên dùng たばかり. たところ chỉ dùng ngay sau hành động. 「Tôi mới đến Nhật ba tháng trước nên vẫn ít bạn.」

3これは今朝けさ焼やいた(  )のパンです。どうぞ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ばかり

Trước danh từ, dùng thể た + ばかりの + N: 焼いたばかりのパン, bánh vừa mới nướng. 「Đây là bánh tôi vừa nướng sáng nay. Xin mời.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 22

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store