N4 Ngữ pháp 52/60

〜てくる・〜ていく

Thay đổi đến nay / từ nay về sau; đi rồi quay lại

Cấu trúc

  • Vて形 + くる
  • Vて形 + いく
  • いA(〜く)+ なって くる・いく
  • なA / N + に + なって くる・いく

Giải thích

Có hai cách dùng chính. (1) Thay đổi theo thời gian: 〜てきた cho thấy thay đổi dần đã xảy ra đến nay (hoặc việc vừa mới bắt đầu, như mưa), và 〜ていく cho thấy thay đổi sẽ tiếp tục từ nay về sau. (2) Hướng di chuyển: 買ってくる nghĩa là đi mua rồi quay lại; 持っていく nghĩa là mang theo đồ khi rời đi.

Ví dụ

  • 日本にほんに 来きて 一年いちねん。日本語にほんごが だんだん わかって きました。

    Đã một năm từ khi tôi đến Nhật. Dần dần tôi hiểu tiếng Nhật hơn.

  • これから もっと 寒さむく なって いくでしょう。

    Từ nay chắc sẽ còn lạnh hơn nữa.

  • ちょっと コンビニで 飲のみ物ものを 買かって きます。

    Tôi ra cửa hàng tiện lợi mua đồ uống một chút (rồi về).

  • 明日あしたの パーティーには ケーキを 持もって いきます。

    Tôi sẽ mang bánh đến tiệc ngày mai.

Lưu ý

行ってきます, nói khi ra ngoài, nghĩa đen là 「Tôi đi rồi sẽ về.」Trong cách dùng thay đổi, các từ như だんだん và これから thường xuất hiện cùng.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1あ、雨あめが 降ふって(  )。傘かさを 持もって いきましょう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 きました

降ってきました nghĩa là trời bắt đầu mưa. Câu nghĩa là 「Ồ, trời bắt đầu mưa. Mang ô theo nhé.」

2これからも 毎日まいにち 日本語にほんごを 勉強べんきょうして(  )つもりです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 いく

これからも hướng tới tương lai nên 〜ていく (tiếp tục từ nay) phù hợp. Câu nghĩa là 「Từ nay tôi cũng định học tiếng Nhật mỗi ngày.」

3ちょっと 郵便局ゆうびんきょくへ 行いって(  )。すぐ 戻もどります。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 きます

Người nói sẽ đi rồi quay lại nên 行ってきます đúng. Câu nghĩa là 「Tôi ra bưu điện một chút. Sẽ quay lại ngay.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 26

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store