N4 Ngữ pháp 34/60

使役受身形

Thể sai khiến-bị động: bị bắt phải ~ (không muốn)

Cấu trúc

  • Iグループ: Vない形 + される/せられる(行いか + される → 行いかされる、行いか + せられる → 行いかせられる)
  • Iグループ(「す」で終わる動詞): Vない形 + せられる(話はなさ + せられる → 話はなさせられる)
  • IIグループ: Vない形 + させられる(食たべ + させられる → 食たべさせられる)
  • IIIグループ: する → させられる、来くる → 来こさせられる

Giải thích

Thể sai khiến-bị động là bị động của sai khiến: bạn bị bắt làm việc không muốn. Người bắt bạn làm dùng に. Thường mang cảm giác miễn cưỡng hoặc vất vả. Với động từ nhóm I, dạng ngắn (行かされる) phổ biến, nhưng động từ kết thúc bằng す dùng せられる: 話させられる.

Ví dụ

  • 子こどもの とき、母ははに 嫌きらいな 野菜やさいを 食たべさせられました。

    Khi còn nhỏ, mẹ bắt tôi ăn rau tôi không thích.

  • 昨日きのうは 部長ぶちょうに 夜よる 九時くじまで 働はたらかされました。

    Hôm qua trưởng phòng bắt tôi làm đến 9 giờ tối.

  • 駅えきで 友ともだちに 一時間いちじかんも 待またされました。

    Bạn bắt tôi đợi ở ga cả một tiếng đồng hồ.

  • 寮りょうでは 毎週まいしゅう トイレの 掃除そうじを させられます。

    Ở ký túc xá, chúng tôi bị bắt lau nhà vệ sinh mỗi tuần.

Lưu ý

Sai khiến (母が私に食べさせた) nói từ phía người bắt làm; sai khiến-bị động (私は母に食べさせられた) nói từ phía người bị bắt làm. Dạng 話さされる không tồn tại.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1本当ほんとうは 嫌いやでしたが、子こどもの とき、母ははに 毎日まいにち ピアノを 練習れんしゅう(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 させられました

Thực ra tôi không muốn, nhưng hồi nhỏ mẹ bắt tôi luyện piano mỗi ngày. Nên させられました. させました sẽ nghĩa là tôi bắt mẹ luyện, してもらいました nghĩa là tôi nhờ mẹ làm, và しました không khớp với 母に.

2日曜日にちようびなのに、部長ぶちょうに 会社かいしゃへ(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 行いかされました

Dù là Chủ nhật, trưởng phòng vẫn bắt tôi đi công ty. なのに cho thấy tôi không muốn đi. Chỉ sai khiến-bị động 行かされました khớp với 部長に.

3「話はなす」の 使役受身形しえきうけみけいは どれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 話はなさせられる

Thể sai khiến-bị động của 話す là gì? Động từ kết thúc bằng す không dùng dạng ngắn nên là 話させられる. 話させる chỉ là sai khiến.

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 17

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store