N4 Ngữ pháp 49/60

疑問詞〜か

Câu hỏi nghi vấn lồng (gì / đâu / khi nào ~)

Cấu trúc

  • 疑問詞 … V普通形 + か
  • 疑問詞 … いA普通形 + か
  • 疑問詞 … なA + か(「だ」は付けない)
  • 疑問詞 … N + か(「だ」は付けない)

Giải thích

Dùng để đặt câu hỏi có từ nghi vấn (đâu, gì, khi nào, ai, tại sao, cái nào) vào trong câu: 駅はどこにありますか thành 駅がどこにあるか教えてください. Phần trước か ở thể thường. Các động từ như 分かる, 知る, 教える, 覚える, 聞く và 調べる theo sau. Với câu hỏi có/không, dùng かどうか thay thế.

Ví dụ

  • 駅えきがどこにあるか、教おしえてください。

    Xin hãy cho tôi biết nhà ga ở đâu.

  • 会議かいぎが何時なんじに始はじまるか、知しっていますか。

    Bạn có biết cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ không?

  • あの人ひとがだれか、覚おぼえていません。

    Tôi không nhớ người kia là ai.

  • どのホテルが一番いちばん便利べんりか、調しらべてみましょう。

    Hãy tra xem khách sạn nào tiện nhất.

Lưu ý

Không dùng dạng lịch sự ます/です trước か. Cũng không kết hợp từ nghi vấn với かどうか (×どこにあるかどうか).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1昨日きのうの夜よる何なにを食たべた(  )、思おもい出だせません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 か

Câu có từ nghi vấn 何 nên dùng か. かどうか không dùng với từ nghi vấn. 「Tôi không nhớ tối qua mình ăn gì.」

2試験しけんの会場かいじょうが(  )、調しらべておきます。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 どこか

Khi 会場はどこですか được lồng vào, です bị bỏ và thành どこか. 「Tôi sẽ tra trước địa điểm thi ở đâu.」

3会議かいぎが何時なんじに(  )か、部長ぶちょうに聞きいてください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 終おわる

Câu hỏi lồng dùng từ nghi vấn + thể thường + か: 終わるか. Động từ không lấy だ nên 終わるだか sai, và 終わって hoặc 終わり không đứng trước か. 「Xin hãy hỏi trưởng phòng cuộc họp kết thúc lúc mấy giờ.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 25

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store