N3 Ngữ pháp 45/60

〜はもちろん

chưa nói đến ~; ~ đương nhiên, và còn ~

Cấu trúc

  • N + はもちろん

Giải thích

A はもちろん B (も) nghĩa là A thì đương nhiên, và B cũng vậy. A là điều hiển nhiên, và B được thêm vào. Phần sau thường có も hoặc まで. Tương tự だけでなく nhưng nhấn mạnh rằng A là đương nhiên, và phổ biến trong lời nói lịch sự và văn viết.

Ví dụ

  • この公園こうえんは週末しゅうまつはもちろん、平日へいじつも人ひとが多おおい。

    Công viên này ngày thường cũng đông, chưa nói đến cuối tuần.

  • 田中たなかさんは英語えいごはもちろん、フランス語ごも話はなせます。

    Anh Tanaka đương nhiên nói được tiếng Anh, và cả tiếng Pháp nữa.

  • この仕事しごとでは、パソコンの技術ぎじゅつはもちろん、人ひとと話はなす力ちからも必要ひつようです。

    Trong công việc này, kỹ năng máy tính đương nhiên cần, và cả khả năng nói chuyện với người nữa.

  • 京都きょうとは春はるの桜さくらはもちろん、秋あきの紅葉こうようもきれいです。

    Kyoto đẹp với lá đỏ mùa thu, chưa nói đến hoa anh đào mùa xuân.

Lưu ý

Cơ bản gắn vào danh từ. Để nối mệnh đề động từ hoặc tính từ, dùng だけでなく.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1この料理りょうりは子こども(  )、大人おとなもみんな好すきです。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 はもちろん

Ai cũng thích món này: trẻ em đương nhiên, và cả người lớn nữa. Chỉ はもちろん nối được với も theo sau.

2旅行りょこうの前まえに、パスポート(  )、財布さいふやスマホも確認かくにんしてください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 はもちろん

Trước chuyến đi, kiểm tra hộ chiếu đương nhiên, và cả ví cùng điện thoại nữa. はもちろん hợp vì hộ chiếu là điều hiển nhiên. Các lựa chọn khác không nối câu.

3「はもちろん」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 この店みせは料理りょうりはもちろん、サービスもすばらしい。

Câu 1 nghĩa là: Đồ ăn tuyệt đương nhiên, và dịch vụ cũng vậy. 2 và 4 gắn vào động từ hoặc tính từ và cần から cho lý do. 3 không hợp nghĩa.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 23

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store