Đề thi thử JLPT N2 số 4

75 câu · 105 phút · Từ vựng · Ngữ pháp · Đọc hiểu

1234

Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.

N2 言語知識(文字・語彙・文法)・読解(105分)

Từ vựng

問題1 Cách đọc Kanji

__の言葉の読み方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

1新しい職場では、状況に応じて柔軟に対応することが求められる。

  1. 1じゅなん
  2. 2にゅうなん
  3. 3じゅうなん
  4. 4じゅうねん
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 じゅうなん

柔軟 đọc là じゅうなん (linh hoạt). 柔 có nguyên âm dài (じゅう) còn 軟 là なん. Câu này có nghĩa là "Ở nơi làm việc mới, người ta kỳ vọng bạn ứng xử linh hoạt tùy tình huống."

2頂上までは険しい山道が続いている。

  1. 1はげしい
  2. 2けわしい
  3. 3きびしい
  4. 4あやしい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 けわしい

険しい đọc là けわしい (dốc, hiểm trở). はげしい là 激しい, きびしい là 厳しい, còn あやしい là 怪しい. Câu này có nghĩa là "Con đường núi hiểm trở kéo dài đến tận đỉnh."

3この地域には、お年寄りを敬う習慣が今も残っている。

  1. 1うやまう
  2. 2したがう
  3. 3うかがう
  4. 4やしなう
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 うやまう

敬う đọc là うやまう (tôn kính). したがう là 従う, うかがう là 伺う, còn やしなう là 養う. Câu này có nghĩa là "Ở vùng này, phong tục tôn kính người cao tuổi vẫn còn."

4彼は、後輩たちの模範となるような選手だ。

  1. 1ぼはん
  2. 2もうはん
  3. 3もほん
  4. 4もはん
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 もはん

模範 đọc là もはん (gương mẫu, tấm gương tốt). 模 trong 規模 đọc là ぼ, nhưng ở đây là も ngắn, không phải もう. 範 đọc là はん, không phải ほん. Câu này có nghĩa là "Anh ấy là kiểu cầu thủ làm gương cho đàn em."

5今後のために、皆さんの率直な意見を聞かせてください。

  1. 1りっちょく
  2. 2そっちょく
  3. 3そつじき
  4. 4りつじき
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 そっちょく

率直 đọc là そっちょく (thẳng thắn). 率 có thể đọc りつ nhưng ở đây là そつ, trở thành そっ. 直 trong 正直 là じき nhưng ở đây là ちょく. Câu này có nghĩa là "Vì tương lai, xin hãy cho chúng tôi nghe ý kiến thẳng thắn của mọi người."

問題2 Cách viết từ

__の言葉を漢字で書くとき、最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

6作業のこうりつを上げるために、手順を見直した。

  1. 1効率
  2. 2郊率
  3. 3効卒
  4. 4功率
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 効率

こうりつ viết là 効率 (hiệu suất). 郊 dùng trong 郊外, 功 trong 成功, 卒 trong 卒業. Câu này có nghĩa là "Tôi đã xem lại quy trình để nâng cao hiệu suất công việc."

7店が忙しくなったので、アルバイトをもう一人やとうことにした。

  1. 1顧う
  2. 2属う
  3. 3雇う
  4. 4促う
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 雇う

やとう viết là 雇う (tuyển dụng). 顧 dùng trong 顧客, 属 trong 所属, 促 trong 促す. Câu này có nghĩa là "Cửa hàng bận hơn nên chúng tôi quyết định thuê thêm một nhân viên bán thời gian."

8生活習慣をかいぜんしたら、体の調子がよくなった。

  1. 1快善
  2. 2改全
  3. 3解然
  4. 4改善
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 改善

かいぜん viết là 改善 (cải thiện): 改 nghĩa là thay đổi, 善 nghĩa là tốt. 快 và 解 cũng đọc かい, 全 và 然 cũng đọc ぜん, nhưng không dùng ở đây. Câu này có nghĩa là "Sau khi cải thiện thói quen sinh hoạt, sức khỏe tôi tốt hơn."

9彼の説明には不自然な点が多く、本当かどうかうたがう人もいた。

  1. 1凝う
  2. 2疑う
  3. 3擬う
  4. 4嫌う
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 疑う

うたがう viết là 疑う (nghi ngờ). 凝 và 擬 nhìn giống nhưng là kanji khác, còn 嫌う đọc là きらう (ghét). Câu này có nghĩa là "Lời giải thích của anh ấy có nhiều điểm không tự nhiên và một số người nghi ngờ có thật không."

10この番組は、複数の企業から資金のていきょうを受けて作られている。

  1. 1堤供
  2. 2提共
  3. 3提供
  4. 4定協
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 提供

ていきょう viết là 提供 (cung cấp). 堤 dùng trong 堤防, 共 trong 共通, 協 trong 協力, 定 trong 予定. Câu này có nghĩa là "Chương trình này được làm nhờ nguồn tài trợ do nhiều công ty cung cấp."

問題3 Cấu tạo từ

(  )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

11(  )規則な生活を続けていると、体調を崩しやすい。

  1. 1不
  2. 2無
  3. 3非
  4. 4未
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 不

不規則 nghĩa là không đều đặn. 無, 非 và 未 cũng mang nghĩa phủ định nhưng không gắn với 規則. Câu này có nghĩa là "Nếu cứ sống không đều đặn thì dễ ốm."

12決勝で惜しくも負けてしまい、結果は(  )優勝だった。

  1. 1副
  2. 2次
  3. 3半
  4. 4準
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 準

準優勝 nghĩa là hạng nhì, kết quả ngay dưới vô địch. 副 dùng như 副社長, 次 như 次回, 半 như 半年, nhưng không từ nào gắn với 優勝. Câu này có nghĩa là "Chúng tôi suýt thua ở chung kết nên kết quả là hạng nhì."

13最初の三か月は(  )採用の期間で、その後、正式に社員となる。

  1. 1前
  2. 2仮
  3. 3副
  4. 4略
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 仮

仮採用 nghĩa là tuyển dụng tạm thời trước khi chính thức. 仮 nghĩa là tạm thời hoặc chưa chính thức, như 仮契約 và 仮予約. 前, 副 và 略 không gắn với 採用. Câu này có nghĩa là "Ba tháng đầu là thời gian tuyển dụng tạm, sau đó bạn chính thức trở thành nhân viên."

14冷蔵庫の奥から、賞味期限(  )の牛乳が出てきた。

  1. 1破れ
  2. 2割れ
  3. 3切れ
  4. 4落ち
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 切れ

期限切れ nghĩa là hạn hoặc ngày hết hạn đã qua. 切れ nghĩa là hết hoặc kết thúc, như 品切れ và 時間切れ. 破れ, 割れ và 落ち không gắn với 期限. Câu này có nghĩa là "Ở phía sâu tủ lạnh xuất hiện hộp sữa đã quá hạn sử dụng."

15このスポーツクラブは会員(  )なので、入会しないと利用できない。

  1. 1制
  2. 2式
  3. 3法
  4. 4型
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 制

会員制 nghĩa là hệ thống chỉ dành cho hội viên. 制 biểu thị hệ thống, như 予約制 và 定員制. 式, 法 và 型 không gắn với 会員. Câu này có nghĩa là "Câu lạc bộ thể thao này chỉ dành cho hội viên nên không vào hội thì không dùng được."

問題4 Chọn từ phù hợp

(  )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

16この料理は(  )がかかるので、時間のある休日にしか作らない。

  1. 1手入れ
  2. 2手間
  3. 3手続き
  4. 4手当て
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 手間

手間がかかる nghĩa là tốn nhiều thời gian và công sức. 手入れ là bảo dưỡng, 手続き là thủ tục chính thức, 手当て là điều trị vết thương; không từ nào đi với がかかる ở đây. Câu này có nghĩa là "Món này mất nhiều công nên tôi chỉ làm vào ngày nghỉ khi có thời gian."

17充電できる場所が増えたことで、電気自動車は一般の家庭にも(  )してきた。

  1. 1拡張
  2. 2充実
  3. 3繁盛
  4. 4普及
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 普及

普及 nghĩa là lan rộng và được dùng rộng rãi. 拡張 nghĩa là mở rộng diện tích hoặc cơ sở, 充実 nghĩa là nội dung phong phú, 繁盛 nghĩa là việc kinh doanh thịnh vượng, nên không hợp. Câu này có nghĩa là "Khi chỗ sạc tăng lên, xe điện cũng phổ biến đến cả hộ gia đình bình thường."

18列に並んでいたら、後から来た人が私の前に(  )きた。

  1. 1割り込んで
  2. 2持ち込んで
  3. 3追い込んで
  4. 4取り込んで
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 割り込んで

割り込む nghĩa là chen ngang hàng. 持ち込む nghĩa là mang vào, 追い込む nghĩa là dồn ai vào thế khó, 取り込む nghĩa là thu vào. Câu này có nghĩa là "Khi tôi đang xếp hàng, người đến sau chen vào trước mặt tôi."

19この会社は、消費者の(  )に合った商品を次々に開発して、売り上げを伸ばしている。

  1. 1シーズン
  2. 2コスト
  3. 3ニーズ
  4. 4サービス
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ニーズ

ニーズ nghĩa là nhu cầu, điều người ta muốn hoặc cần, thường dùng trong ニーズに合う. シーズン là mùa, コスト là chi phí, サービス là dịch vụ, nên không hợp. Câu này có nghĩa là "Công ty này liên tục phát triển sản phẩm khớp nhu cầu người tiêu dùng và tăng doanh số."

20周りの人に聞こえないように、二人は小さな声で(  )話していた。

  1. 1がやがや
  2. 2はきはき
  3. 3ぺらぺら
  4. 4ひそひそ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ひそひそ

ひそひそ mô tả thì thầm để người khác không nghe thấy. がやがや là tiếng ồn nhiều người nói, はきはき là nói rõ ràng nhanh nhẹn, ぺらぺら là nói lưu loát hoặc nói nhiều. Câu này có nghĩa là "Hai người nói thì thầm nhỏ để người xung quanh không nghe thấy."

21年末の(  )時期にお時間をいただき、申し訳ありません。

  1. 1そそっかしい
  2. 2あわただしい
  3. 3たのもしい
  4. 4あつかましい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 あわただしい

あわただしい nghĩa là bận rộn, tất bật. そそっかしい mô tả người sơ ý, たのもしい nghĩa là đáng tin, あつかましい nghĩa là trơ trẽn; không từ nào mô tả thời điểm trong năm. Câu này có nghĩa là "Xin lỗi đã làm mất thời gian của anh/chị vào mùa cuối năm tất bật."

22急いで会場に向かったが、私が着いたときには、説明会は(  )終わっていた。

  1. 1とっくに
  2. 2やがて
  3. 3さっそく
  4. 4いまに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 とっくに

とっくに nghĩa là từ lâu rồi, đã rồi. やがて và いまに chỉ việc sẽ xảy ra sau, さっそく dùng khi bắt đầu ngay, nên không hợp. Câu này có nghĩa là "Tôi vội đến địa điểm nhưng khi tới thì buổi giải thích đã kết thúc từ lâu."

問題5 Nghĩa gần nhất

__の言葉に意味が最も近いものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

23天気予報によると、この暑さは当分続くそうだ。

  1. 1いつまでも
  2. 2ときどき
  3. 3しばらく
  4. 4今日まで
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 しばらく

当分 nghĩa là tạm thời một thời gian, nên しばらく (một lúc) gần nhất. いつまでも nghĩa là mãi mãi, ときどき nghĩa là thỉnh thoảng. Câu này có nghĩa là "Theo dự báo thời tiết, cái nóng này còn kéo dài một thời gian."

24この地方で四月に雪が降るのは、まれなことだ。

  1. 1よくある
  2. 2ほとんどない
  3. 3絶対にない
  4. 4最近多い
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ほとんどない

まれな nghĩa là hiếm, hầu như không xảy ra, nên ほとんどない (hầu như không) gần nhất. Không nghĩa là không bao giờ xảy ra nên 絶対にない khác. Câu này có nghĩa là "Ở vùng này tuyết rơi tháng Tư là chuyện hiếm."

25この時計の仕組みを、図を使って説明してください。

  1. 1性能
  2. 2使い方
  3. 3目的
  4. 4構造
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 構造

仕組み nghĩa là cách thứ gì được cấu tạo và hoạt động, nên 構造 (cấu trúc) gần nhất. 性能 là hiệu suất, 使い方 là cách dùng, 目的 là mục đích. Câu này có nghĩa là "Xin hãy dùng hình để giải thích cơ chế của chiếc đồng hồ này."

26この店の商品は、包装が過剰だと思う。

  1. 1多すぎる
  2. 2少なすぎる
  3. 3美しすぎる
  4. 4簡単すぎる
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 多すぎる

過剰 nghĩa là nhiều hơn cần thiết, nên 多すぎる (quá nhiều) gần nhất. 少なすぎる và 簡単すぎる gần như nghĩa ngược. Câu này có nghĩa là "Tôi nghĩ sản phẩm cửa hàng này đóng gói quá mức."

27この件は、部長にじかに話したほうがいい。

  1. 1すぐに
  2. 2丁寧に
  3. 3直接
  4. 4こっそり
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 直接

じかに nghĩa là không qua trung gian, giống 直接 (trực tiếp). すぐに nghĩa là ngay, 丁寧に nghĩa là lịch sự, こっそり nghĩa là lén lút. Câu này có nghĩa là "Về việc này bạn nên nói trực tiếp với trưởng phòng."

問題6 Cách dùng đúng

次の言葉の使い方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

28妥当

  1. 1この靴は私の足に妥当で、長い時間歩いても疲れない。
  2. 2この薬は頭痛に妥当だと聞いたので、飲んでみた。
  3. 3山田さんは時間に妥当な人で、約束に遅れたことがない。
  4. 4この品質と量を考えれば、三千円というのは妥当な値段だろう。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 この品質と量を考えれば、三千円というのは妥当な値段だろう。

妥当 nghĩa là phán đoán, ý kiến hoặc số tiền là thích hợp, hợp lý. 4 đúng: "Xét chất lượng và số lượng thì 3.000 yên có lẽ là giá hợp lý." 1 nên dùng ぴったり (vừa khít), 2 有効だ (hiệu quả), 3 正確な (đúng giờ).

29発揮

  1. 1新製品の詳しい情報は、来月の初めに発揮される予定だ。
  2. 2緊張しすぎて、試合では実力を十分に発揮できなかった。
  3. 3ふたを開けたままにしておいたら、アルコールが発揮してしまった。
  4. 4その研究者は新しい星を発揮して、世界的に有名になった。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 緊張しすぎて、試合では実力を十分に発揮できなかった。

発揮 nghĩa là thể hiện hoặc phát huy hết năng lực mình có, như 実力を発揮する. 2 đúng: "Tôi quá hồi hộp nên không phát huy đủ thực lực trong trận đấu." 1 nên dùng 発表 (công bố), 3 蒸発 (bay hơi), 4 発見 (phát hiện).

30ふさわしい

  1. 1田中さんは責任感が強く、チームの代表にふさわしい人だ。
  2. 2この二つの漢字は形がふさわしいので、よく書き間違えられる。
  3. 3今日は朝から天気がふさわしいので、洗濯物がよく乾きそうだ。
  4. 4十年ぶりに故郷の友人に会って、ふさわしい気持ちになった。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 田中さんは責任感が強く、チームの代表にふさわしい人だ。

ふさわしい nghĩa là phù hợp với vị trí hoặc hoàn cảnh, dùng như 〜にふさわしい. 1 đúng: "Tanaka có tinh thần trách nhiệm cao và là người phù hợp để đại diện đội." 2 nên dùng 紛らわしい (gây nhầm), 3 いい (tốt), 4 懐かしい (hoài niệm).

31尽きる

  1. 1長い会議がやっと尽きて、みんなほっとした顔で部屋を出た。
  2. 2このシャツは何度も洗ったので、すっかり色が尽きてしまった。
  3. 3山の中で道に迷い、三日目にはとうとう食料が尽きてしまった。
  4. 4駅に着いたときには、最終電車はもう尽きていた。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 山の中で道に迷い、三日目にはとうとう食料が尽きてしまった。

尽きる nghĩa là thứ gì bị dùng hết và cạn hoàn toàn. 3 đúng: "Tôi lạc đường trong núi và đến ngày thứ ba lương thực cuối cùng cũng hết." 1 nên dùng 終わって (kết thúc), 2 落ちて (phai), 4 出て (đã rời).

32かえって

  1. 1毎日休まず練習を続けた結果、かえって大会で優勝することができた。
  2. 2彼は約束の時間を一時間過ぎても、かえって姿を見せなかった。
  3. 3この店の料理は、値段が安い上にかえって量も多い。
  4. 4近道をしようと知らない道に入ったら、かえって時間がかかってしまった。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 近道をしようと知らない道に入ったら、かえって時間がかかってしまった。

かえって dùng khi kết quả ngược với kỳ vọng. 4 đúng: "Tôi vào đường lạ để đi tắt nhưng ngược lại mất nhiều thời gian hơn." 1 nên dùng ついに (cuối cùng), 2 いっこうに (chẳng chút nào), 3 しかも (hơn nữa).

Ngữ pháp

問題7 Chọn ngữ pháp phù hợp

次の文の(  )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

33会社の方針(  )、来年度の営業計画を立てることになった。

  1. 1に沿って
  2. 2に対して
  3. 3に比べて
  4. 4にとって
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 に沿って

"Chúng tôi sẽ lập kế hoạch bán hàng năm tới theo đúng chính sách công ty." に沿って nghĩa là "theo (chính sách hoặc tiêu chuẩn)". に対して đánh dấu đối tượng, に比べて so sánh, にとって chỉ góc nhìn, nên không hợp.

34大方おおかたの予想(  )、新人の山田選手が優勝した。

  1. 1に応じて
  2. 2に加えて
  3. 3に反して
  4. 4にこたえて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 に反して

"Trái với dự đoán của hầu hết mọi người, cầu thủ mới Yamada đã vô địch." に反して nghĩa là "trái với (dự đoán hoặc kỳ vọng)". にこたえて đi với từ như 期待, không phải 予想. に応じて và に加えて không hợp nghĩa ở đây.

35この店のパンは、地元の人(  )、遠くから来る観光客にも人気がある。

  1. 1にかぎって
  2. 2はもとより
  3. 3にしては
  4. 4のわりに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 はもとより

"Bánh mì cửa hàng này không chỉ được người địa phương yêu thích mà cả khách du lịch từ xa cũng thích." AはもとよりBも nghĩa là "B cũng như, đương nhiên, A". にしては và のわりに chỉ khoảng cách với kỳ vọng, にかぎって nghĩa là "chỉ trong trường hợp đó", nên không hợp.

36この問題は日本(  )、世界の多くの国が抱えている課題である。

  1. 1をめぐって
  2. 2にかかわらず
  3. 3を問わず
  4. 4のみならず
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 のみならず

"Đây là vấn đề không chỉ Nhật Bản mà nhiều nước trên thế giới đang đối mặt." のみならず là dạng văn viết của だけでなく. を問わず gắn với từ chỉ loại mục (年齢を問わず) nên 日本を問わず sai. にかかわらず và をめぐって không khớp nghĩa.

37学生時代に戻れる(  )、もう一度留学に挑戦してみたい。

  1. 1ものの
  2. 2わけで
  3. 3ものなら
  4. 4からには
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ものなら

"Nếu có thể quay lại thời sinh viên, tôi muốn thử du học một lần nữa." Thể khả năng + ものなら nghĩa là "nếu có thể (dù thực tế không)", theo sau mong muốn. からには (đã là vậy thì), ものの (tuy) và わけで (vì thế) không hợp.

38練習は、ただ長い時間やればいい(  )。大切なのは、目的を持って集中して取り組むことだ。

  1. 1というものではない
  2. 2というものだ
  3. 3ということだ
  4. 4というわけだ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 というものではない

"Luyện tập không phải chỉ cần làm lâu là đủ. Điều quan trọng là tập trung với mục tiêu." というものではない nghĩa là "không nhất thiết là". Ba lựa chọn kia sẽ đồng ý rằng luyện lâu là đủ, trái với câu tiếp theo.

39同じような事故は、どこの工場でも十分(  )。

  1. 1起こり得ない
  2. 2起こりかねる
  3. 3起こりがたい
  4. 4起こり得る
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 起こり得る

"Tai nạn tương tự hoàn toàn có thể xảy ra ở bất kỳ nhà máy nào." Thân dạng ます + 得る nghĩa là "có thể xảy ra". 起こり得ない và 起こりがたい trái với 十分. かねる nghĩa là "không thể (mang mình làm)", nên 起こりかねる không dùng; dạng đúng sẽ là 起こりかねない.

40授業の終わりのベルが(  )、子どもたちは教室を飛び出していった。

  1. 1鳴るにしても鳴らないにしても
  2. 2鳴るか鳴らないかのうちに
  3. 3鳴ろうが鳴るまいが
  4. 4鳴るやら鳴らないやら
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 鳴るか鳴らないかのうちに

"Các em hầu như vừa nghe chuông reo là lao ra khỏi lớp." 〜か〜ないかのうちに nghĩa là "gần như cùng lúc với". にしても〜にしても và ようが〜まいが nghĩa là "dù có hay không", やら〜やら liệt kê ví dụ ("những thứ như A và B"), nên không hợp.

41学生「先生、私でもこの大学に合格できるでしょうか。」
先生「合格できるかどうかは、これからの努力(  )決まりますよ。」

  1. 1に先立って
  2. 2をきっかけに
  3. 3に次いで
  4. 4次第で
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 次第で

"Việc đậu hay không phụ thuộc vào nỗ lực từ giờ trở đi." N次第で nghĩa là "tùy thuộc vào N". に先立って nghĩa là "trước", をきっかけに nghĩa là "lấy làm cái kích hoạt", に次いで nghĩa là "sau", nên không hợp.

42A「田中さん、まだ来ないね。電話してみようか。」
B「時間に厳しい田中さん(  )、もうすぐ来ると思うよ。」

  1. 1のことだから
  2. 2のことなら
  3. 3のくせに
  4. 4のわりに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 のことだから

"Biết Tanaka vốn nghiêm về giờ giấc, tôi nghĩ anh ấy sắp đến thôi." Nのことだから dùng để đoán dựa trên tính cách người đó. のことなら nghĩa là "về việc", のくせに và のわりに chỉ phê phán hoặc khoảng cách với kỳ vọng.

43今回の調査で分かったことは、問題全体のほんの一部(  )。

  1. 1に限る
  2. 2にすぎない
  3. 3に越したことはない
  4. 4にとどまらない
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 にすぎない

"Điều cuộc khảo sát này làm rõ chỉ là một phần nhỏ của toàn bộ vấn đề." にすぎない nghĩa là "không hơn gì". にとどまらない (không dừng ở) trái với ほんの. に限る (là tốt nhất) và に越したことはない (nếu được thì tốt hơn) không hợp.

44(取引先との打ち合わせで)
A「弊社の新しいサービスについては、もうご存じでしょうか。」
B「はい、先日新聞の記事で拝見して(  )。」

  1. 1ご存じです
  2. 2お知りになります
  3. 3存じております
  4. 4存じ上げます
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 存じております

"Vâng, hôm nọ tôi đọc bài báo và biết về việc đó." 存じております là cách khiêm nhường nói 知っています. ご存じです và お知りになります là kính ngữ cho người khác. 存じ上げる chủ yếu dùng khi biết về người.

問題8 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?

次の文の★に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

45この公園は、__ __ _★_ __ 人たちでにぎわっている。

  1. 1多くの
  2. 2平日も
  3. 3週末
  4. 4に限らず
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 平日も

Thứ tự là 3→4→2→1: この公園は、週末に限らず平日も多くの人たちでにぎわっている。 "Công viên này không chỉ cuối tuần mà cả ngày thường cũng đông người."

46息子の部屋のドアを __ __ _★_ __ 部屋がきれいに片づいていた。

  1. 1驚いた
  2. 2ことに
  3. 3開けて
  4. 4みると
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 驚いた

Thứ tự là 3→4→1→2: 息子の部屋のドアを開けてみると驚いたことに部屋がきれいに片づいていた。 "Khi mở cửa phòng con trai, bất ngờ thay phòng đã được dọn sạch sẽ."

47あのまじめな田中さんが __ __ _★_ __ 話だ。

  1. 1信じがたい
  2. 2うそを
  3. 3なんて
  4. 4ついた
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 なんて

Thứ tự là 2→4→3→1: あのまじめな田中さんがうそをついたなんて信じがたい話だ。 "Khó tin nổi chuyện Tanaka nghiêm túc lại nói dối." がたい nghĩa là "khó làm".

48パスワードを一つ __ _★_ __ __ ことになった。

  1. 1やり直す
  2. 2最初から
  3. 3忘れた
  4. 4ばかりに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ばかりに

Thứ tự là 3→4→2→1: パスワードを一つ忘れたばかりに最初からやり直すことになった。 "Chỉ vì quên một mật khẩu mà tôi phải làm lại từ đầu."

49この新しい掃除機が __ __ _★_ __ 分からない。

  1. 1ことには
  2. 2使ってみない
  3. 3便利かどうかは
  4. 4実際に
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 使ってみない

Thứ tự là 3→4→2→1: この新しい掃除機が便利かどうかは実際に使ってみないことには分からない。 "Không thể biết máy hút bụi mới này có tiện không trừ khi thật sự dùng thử."

問題9 Ngữ pháp trong đoạn văn

次の文章を読んで、文章全体の内容を考えて、【番号】の中に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

最近、日用品の買い物を自動で済ませる人が増えている。洗剤せんざいやトイレットペーパーなどがなくなりそうになると、注文が自動で行われ、数日後には家に届く。店まで行く必要もなければ、買い忘れの心配もない。忙しい人にとって、これほどありがたい仕組みはないだろう。

1、この便利さには見落とされがちな面もある。以前は、店の棚の前で「今日はどれにしようか」と迷う時間があった。新しい商品を見つけたり、季節の野菜を見て献立こんだてを考えたりすることもあった。2は、ちょっとした発見や楽しみがあったのだ。

自動化された買い物では、いつも同じ商品が同じように届く。それは失敗の少ない選択ではあるが、いちばん良い選択である3。もっと安くて質の良い商品が出ていても、自分で商品を見比べることがなければ、気づく機会がないからだ。

買い物とは、単に物を手に入れることではない。自分の生活に何が必要かを考え、選ぶ行為4。その作業をすべて機械に任せてしまえば、私たちは自分の暮らしについて考える機会を少しずつ失っていくことになる。

もちろん、便利な仕組みを使うこと自体が悪いわけではない。ただ、何を機械に任せ、何を自分で選ぶのかは、一人一人が意識して決める5。

501

  1. 1したがって
  2. 2とはいえ
  3. 3つまり
  4. 4なぜなら
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 とはいえ

Đoạn đầu khen mua sắm tự động, câu tiếp chuyển sang vấn đề: "sự tiện lợi này có mặt bị bỏ qua". とはいえ (dù vậy, nói vậy thì) thừa nhận điểm trước rồi chỉ mặt khác. したがって (do đó), つまり (nói cách khác) và なぜなら (bởi vì) không hợp.

512

  1. 1あそこに
  2. 2あれに
  3. 3どこに
  4. 4そこに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 そこに

Chỗ trống chỉ tình huống vừa mô tả (chọn trước kệ). Trong văn viết, そこ chỉ lại điều đã nhắc trước. あそこ và あれ chỉ thứ cả hai đã biết, どこ là từ nghi vấn.

523

  1. 1とは限らない
  2. 2にちがいない
  3. 3というわけだ
  4. 4ものだ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 とは限らない

Câu tiếp nói ta có thể không nhận ra sản phẩm rẻ hơn, tốt hơn, nên lựa chọn "không nhất thiết là tốt nhất": とは限らない. にちがいない và というわけだ sẽ đồng ý đó là tốt nhất, trái với lý do đã nêu.

534

  1. 1に限る
  2. 2とは言えない
  3. 3にほかならない
  4. 4どころではない
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 にほかならない

Sau khi nói mua sắm không chỉ là lấy đồ, người viết khẳng định mạnh rằng đó "không gì khác ngoài" hành động suy nghĩ và lựa chọn: にほかならない. とは言えない nói ngược lại, に限る (là tốt nhất) và どころではない (không phải lúc) không hợp.

545

  1. 1ことはないだろう
  2. 2べきではないだろうか
  3. 3わけがないだろう
  4. 4はずがなかった
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 べきではないだろうか

Câu cuối là khẳng định của người viết: mỗi người nên quyết định có ý thức. べきではないだろうか nhẹ nhàng nói "chẳng phải ta nên...?" ことはないだろう (không cần) và わけがないだろう (không đời nào) nói ngược, còn はずがなかった là quá khứ.

Đọc hiểu

問題10 Đoạn văn ngắn

次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

株式会社みどり企画
営業部 佐藤様

いつもお世話になっております。山川工業の田中です。
先日は見積書をお送りいただき、ありがとうございました。一点お願いしたいことがございます。
見積書では作業期間が三か月となっておりますが、当社としては二か月で完了させたいと考えております。期間を短くした場合の金額で、見積書を作り直していただけないでしょうか。なお、それ以外の条件は今のままで問題ございません。
お忙しいところ恐縮きょうしゅくですが、来週の金曜日までにお送りいただけますと幸いです。

55このメールで田中さんが最も伝えたいことは何か。

  1. 1作業期間を三か月より長くしてほしい。
  2. 2見積書の金額をもっと安くしてほしい。
  3. 3作業期間を二か月にした場合の見積書がほしい。
  4. 4見積書の条件をすべて見直してほしい。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 作業期間を二か月にした場合の見積書がほしい。

Tanaka viết muốn xong trong hai tháng và xin báo giá mới dựa trên thời gian ngắn hơn. Anh không xin giá thấp hơn (2), và nói các điều kiện khác giữ nguyên được (4). Thời gian sẽ ngắn hơn, không dài hơn (1).

大学進学で東京に出てきて、もう十年になる。先日、久しぶりに故郷に帰り、駅前で幼なじみと話していたとき、彼に「なんだか話し方が他人みたいだな」と笑われた。言われてみれば、私は自然に標準語で話していた。東京では、方言が出ないよう気をつけていた時期もあったが、いつのまにかそれが当たり前になっていたのだ。故郷の言葉を忘れたわけではないはずなのに、口から出てこない。そのことに、自分でも驚くほど寂しさを感じた。

56筆者の気持ちに合うのはどれか。

  1. 1故郷の言葉が自然に出てこなくなった自分に、寂しさを感じている。
  2. 2幼なじみに話し方を笑われて、恥ずかしく思っている。
  3. 3東京で方言を使わないように努力したことを、後悔している。
  4. 4標準語が上手に話せるようになったことを、うれしく思っている。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 故郷の言葉が自然に出てこなくなった自分に、寂しさを感じている。

Cuối bài, người viết nói tiếng địa phương quê nhà không còn tự nhiên thoát ra khỏi miệng, và cảm thấy cô đơn đến bất ngờ về điều đó. Đoạn văn không nhắc xấu hổ, hối tiếc hay vui vẻ.

食器の色は、料理のおいしさの感じ方に影響すると言われている。例えば、白い皿は料理の色をそのまま見せるため、どんな料理にも合わせやすい。一方、青い食器には食欲を抑える働きがあるとされる。自然の食べ物には青いものが少ないため、人は青を食べ物の色として受け入れにくいのだという。そのため、食べすぎを防ぎたい人には青い皿が勧められることもある。ただし、料理と皿の色の組み合わせによって印象は変わるので、一つの色がいつも良い、悪いと決められるわけではない。

57本文の内容に合うのはどれか。

  1. 1白い皿を使うと、料理の色が実際よりも鮮やかに見える。
  2. 2青い食器は、自然の食べ物の色に近いので受け入れられやすい。
  3. 3食べすぎを防ぐには、どんな料理でも白い皿を使うのがよい。
  4. 4食器の色の効果は、料理との組み合わせによって変わる。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 食器の色の効果は、料理との組み合わせによって変わる。

Câu cuối nói ấn tượng thay đổi tùy tổ hợp món ăn và màu đĩa. Đĩa trắng hiện màu như vốn có (không phải 1). Xanh hiếm trong đồ ăn tự nhiên nên 2 ngược. Đĩa xanh, không phải trắng, được gợi ý để tránh ăn quá nhiều (không phải 3).

「常識」という言葉は、誰もが知っている当然のこと、という意味で使われる。しかし、常識は決して一つではない。例えば、食事のときに音を立てて麺めんを食べることは、日本ではそれほど問題にされないが、国によってはマナー違反だと考えられる。また、同じ日本でも、数十年前には当たり前だった習慣が、今では受け入れられないこともある。自分の常識を基準に他人を判断する前に、それがある時代のある場所でしか通用しないものかもしれないと、一度疑ってみる必要があるだろう。

58筆者の考えに合うのはどれか。

  1. 1日本の食事のマナーは、ほかの国よりも自由である。
  2. 2自分の常識が、どこでもいつでも通用するとは限らない。
  3. 3古い習慣は、今の常識に合わせて改めるべきだ。
  4. 4他人を判断するときは、その国の常識に従うべきだ。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 自分の常識が、どこでもいつでも通用するとは限らない。

Câu cuối nói ta nên tự hỏi liệu lẽ thường của mình có thể chỉ đúng ở một thời điểm và nơi chốn nhất định. Ví dụ mì chỉ cho thấy lẽ thường khác theo nơi, nên 1 không phải ý người viết. Người viết không lập luận 3 hay 4.

市立美術館 改装工事に伴う休館のお知らせ

いつも当館をご利用いただき、ありがとうございます。
当館は、設備の改装工事のため、来年1月10日から6月30日まで全館休館いたします。休館中は、展示室だけでなく、図書室やカフェもご利用いただけません。
なお、休館前最後の展覧会「港町の風景画展」は、1月9日まで開催いたします。
再開は7月1日を予定しております。再開後最初の展覧会の内容については、4月ごろに当館ホームページでお知らせします。

59このお知らせの内容に合うのはどれか。

  1. 1休館中も、図書室とカフェは利用することができる。
  2. 2「港町の風景画展」は、1月10日まで見ることができる。
  3. 3再開後最初の展覧会については、4月ごろに知らされる。
  4. 4美術館は、6月30日から再び利用できるようになる。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 再開後最初の展覧会については、4月ごろに知らされる。

Thông báo nói triển lãm đầu tiên sau khi mở lại sẽ được thông báo trên trang web khoảng tháng Tư. Thư viện và quán cà phê cũng đóng (1), triển lãm kết thúc ngày 9 tháng Một (2), bảo tàng mở lại ngày 1 tháng Bảy chứ không phải 30 tháng Sáu (4).

問題11 Đoạn văn vừa

次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

先月、十五年ぶりに故郷の町を訪れた。駅を出て、子どものころ毎日のように通った商店街へ向かったが、その入り口で思わず足が止まった。八百屋も本屋も、店の前にいつも猫が寝ていた古い時計屋もなくなり、代わりに全国どこにでもあるようなコンビニやドラッグストアが並んでいたのだ。

最初に感じたのは、大切なものを勝手に取り上げられたような悔しさだった。しかし、しばらく歩くうちに、その気持ちは少しずつ変わっていった。新しい店の前では、学校帰りの中学生たちが楽しそうに話している。ベンチではお年寄りが、買ったばかりのパンを食べている。商店街は姿を変えても、人が集まる場所であることは変わっていなかった。

考えてみれば、私が懐かしく思っている商店街も、祖父母の世代から見れば、すでに「変わってしまった」姿だったのかもしれない。町は、そこに住む人の暮らしに合わせて形を変えていく。①それを外から来た私が残念がるのは、少し勝手なことではないだろうか。

とはいえ、時計屋の猫のことを思い出すと、やはり胸が少し痛む。記憶の中の商店街は、私が覚えている限り、そのままの姿で残しておこうと思う。町が変わることを受け入れることと、昔の町を大切に覚えておくことは、きっと両立できるはずだ。

60商店街の入り口で、筆者が最初に感じたことは何か。

  1. 1子どものころと変わらない様子に安心した。
  2. 2大切なものを奪われたような悔しさを感じた。
  3. 3新しい店が増えて便利になったと喜んだ。
  4. 4店がなくなった理由を知りたいと思った。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 大切なものを奪われたような悔しさを感じた。

Đoạn 2 nói cảm xúc đầu tiên là bực tức, như thể thứ quý giá bị lấy mất. Phố đã đổi nhiều (không phải 1), và người viết không nói vui hay muốn biết vì sao cửa hàng đóng.

61①それを外から来た私が残念がるのは、少し勝手なことではないだろうかとあるが、筆者がそう考えたのはなぜか。

  1. 1商店街の店がなくなったのは、筆者が町を出たからだから。
  2. 2新しい店のほうが、昔の店よりも人気があるから。
  3. 3祖父母の世代も、町の変化を残念がっていたから。
  4. 4町は、そこに住む人の暮らしに合わせて変わるものだから。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 町は、そこに住む人の暮らしに合わせて変わるものだから。

Ngay trước dòng này, người viết nói thị trấn đổi hình dạng để khớp cuộc sống của người sống ở đó. Vậy người ngoài cảm thấy tiếc về điều đó là hơi ích kỷ. Bài không nói ông bà tiếc (3), còn 1 và 2 không được nhắc.

62この文章で筆者が言いたいことは何か。

  1. 1町の変化を受け入れながら、昔の町の記憶を大切にすることはできる。
  2. 2昔の商店街の姿を、できるだけそのまま残すべきだ。
  3. 3町の変化を受け入れるためには、昔の記憶を忘れる必要がある。
  4. 4新しい店が増えたことで、商店街にはかえって人が集まらなくなった。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 町の変化を受け入れながら、昔の町の記憶を大切にすることはできる。

Câu cuối nói chấp nhận sự thay đổi của thị trấn và giữ ký ức về thị trấn cũ có thể đi cùng nhau. Người viết muốn giữ phố không đổi chỉ trong ký ức, không phải trong thực tế (2). 3 là ngược lại, và người ta vẫn tụ tập ở đó nên 4 sai.

人気のラーメン店の前に、長い行列ができているのを見かけることがある。一時間以上待つこともあるというのに、なぜ人は行列に並ぶのだろうか。

理由の一つは、「多くの人が選んでいるものは良いものだろう」という心理である。初めて行く町で、どの店に入るか迷ったとき、客の多い店を選ぶ人は多いだろう。自分で情報を集めて判断するのは手間がかかるが、他人の行動を参考にすれば、失敗する危険を減らすことができる。行列は、その店の味を保証する看板のような役割を果たしているのだ。

もう一つの理由は、①一度並び始めるとなかなかやめられないという心理である。三十分も並んだあとで列を離れると、それまでの時間がむだになってしまう。そう考えると、あと少しだけ待とうという気持ちになり、結果的に最後まで並ぶことになる。待った時間が長いほど、それを取り戻したいという気持ちも強くなる。

さらに、長く待って手に入れたものは、実際以上においしく感じられることも分かっている。苦労した分だけ、その価値を高く評価したくなるのだろう。

こう考えると、行列は単に店の前に人が並んでいるだけのものではない。②行列そのものが、人を呼び寄せ、満足感まで生み出す仕組みになっているのである。

63人が客の多い店を選ぶのはなぜだと述べているか。

  1. 1客の多い店のほうが、料理が早く出てくるから。
  2. 2一人で店に入るのは、不安に感じるから。
  3. 3他人の行動を参考にすれば、失敗しにくいから。
  4. 4自分で調べた情報よりも、看板のほうが正確だから。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 他人の行動を参考にすれば、失敗しにくいから。

Đoạn 2 nói làm theo người khác giảm nguy cơ mắc lỗi. Từ 看板 chỉ là ẩn dụ cho hàng chờ nên 4 sai. 1 và 2 không được nhắc.

64①一度並び始めるとなかなかやめられないとあるが、それはなぜか。

  1. 1列を離れると、店の人に失礼だと思うから。
  2. 2それまで待った時間がむだになると考えるから。
  3. 3待てば待つほど、料理が実際においしくなるから。
  4. 4後ろに並んでいる人に、順番を譲りたくないから。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 それまで待った時間がむだになると考えるから。

Ngay sau dòng này, người viết giải thích rằng rời hàng sẽ lãng phí thời gian đã chờ, nên người ta quyết định chờ thêm một chút. Đồ ăn chỉ cảm giác ngon hơn sau khi chờ lâu; không thật sự ngon hơn (3).

65②行列そのものが、人を呼び寄せ、満足感まで生み出す仕組みになっているとはどういうことか。

  1. 1店は、わざと客を待たせて行列を作っている。
  2. 2行列に並ぶ人は、料理の味よりも待つことを楽しんでいる。
  3. 3長い行列のできる店の料理は、実際においしいことが多い。
  4. 4行列が客を集め、さらに待った人の満足も高めている。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 行列が客を集め、さらに待った人の満足も高めている。

Hàng chờ thu hút khách như biển hiệu hứa vị ngon (đoạn 2), và đồ ăn đã chờ lâu cảm giác ngon hơn thực tế (đoạn 4). Lựa chọn 4 tóm tắt cả hai. Bài không nói cửa hàng cố tình bắt chờ (1), còn 3 trái với đoạn văn.

伝統工芸というと、昔から変わらない技術を受け継いでいくもの、というイメージが強い。確かに、何百年も続いてきた技を正確に伝えることには大きな意味がある。しかし、「守る」ことだけを考えていては、伝統工芸はかえって生き残れないのではないかと私は考えている。

ある焼き物の産地を取材したときのことだ。その町では、昔ながらの大きな皿や壺つぼの注文が減り、職人の数も年々少なくなっていた。そこで若い職人たちが始めたのが、伝統の技法はそのままに、現代の食卓に合う小さなカップや皿を作ることだった。最初は年配の職人から「そんなものは伝統ではない」と反対されたという。ところが、それらの商品が若い世代に売れるようになると、産地全体に再び注文が集まり、技術を学びたいという若者も増えていった。

この話から分かるのは、①技術を守るためにこそ、変えるべきところがあるということだ。使われなくなった道具は、どんなに優れた技術で作られていても、やがて忘れられてしまう。人々の暮らしの中で使われ続けることが、技術を次の世代に伝えるいちばんの方法なのである。

もちろん、何を変えて何を残すかの判断は簡単ではない。ただ、変えることを恐れて何もしないことは、守っているように見えて、実は伝統を少しずつ失っていくことにつながるのではないだろうか。

66若い職人たちが始めたことは何か。

  1. 1伝統の技法で、今の生活に合う器を作ること
  2. 2新しい技法で、昔ながらの大きな皿を作ること
  3. 3年配の職人に、新しい技法を教えること
  4. 4若い世代に向けて、焼き物の教室を開くこと
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 伝統の技法で、今の生活に合う器を作ること

Đoạn 2 nói các thợ trẻ bắt đầu làm cốc và đĩa nhỏ cho bàn ăn ngày nay trong khi giữ kỹ thuật truyền thống. Họ không đổi kỹ thuật (2), còn 3 và 4 không được nhắc.

67①技術を守るためにこそ、変えるべきところがあるとあるが、筆者がそう考える理由は何か。

  1. 1昔の技術は、現代の道具を作るのには役に立たないから。
  2. 2年配の職人の考え方は、若い世代には受け入れられないから。
  3. 3暮らしの中で使われ続けることで、技術が受け継がれるから。
  4. 4新しい商品を作れば、職人がより多くの収入を得られるから。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 暮らしの中で使われ続けることで、技術が受け継がれるから。

Ngay sau dòng này, người viết nói việc tiếp tục được dùng trong đời sống hàng ngày là cách tốt nhất để truyền kỹ năng cho thế hệ sau. Người làm trẻ dùng kỹ thuật cũ cho đồ mới nên 1 sai. 2 và 4 không được nêu.

68伝統工芸について、筆者の考えに合うのはどれか。

  1. 1昔から変わらない技術を正確に伝えることだけが大切だ。
  2. 2変化を恐れて何もしなければ、伝統は失われていく。
  3. 3若い世代に売れる商品だけを作るべきだ。
  4. 4何を変えて何を残すかは、若い職人が決めるべきだ。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 変化を恐れて何もしなければ、伝統は失われていく。

Đoạn cuối nói vì sợ thay đổi mà không làm gì thực ra dẫn đến từ từ mất truyền thống. Người viết lập luận rằng chỉ bảo vệ thôi thì chưa đủ (không phải 1), và không khẳng định 3 hay 4.

問題12 So sánh hai bài viết

次のAとBの文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

A

若いうちの転職を、否定的に考える必要はないと思う。異なる職場で働くことで、仕事の進め方や考え方の違いに触れることができ、自分の経験の幅が大きく広がるからだ。一つの会社にいると、その会社のやり方が当たり前になり、ほかの方法があることに気づきにくい。別の職場を知ることで、それまでの会社の良さや問題点が見えてくることもある。また、実際にいくつかの仕事をしてみて初めて、自分が何に向いているのか分かることも多い。もちろん、目的もなく職場を変えるのは考えものだ。自分の将来を見据えて、何を身につけたいのかをはっきりさせたうえでの転職であれば、それは大きな財産になるだろう。

B

最近は、数年で仕事を変える若者が増えているという。しかし私は、少なくとも若いうちは一つの職場で腰こしを据すえて働くことを勧めたい。どんな仕事でも、本当の技術が身につくまでには時間がかかる。最初の数年は、言われたことをこなすだけで精一杯せいいっぱいで、仕事の面白さが分かるのはその先であることが多い。そこでやめてしまえば、どこへ行っても浅い経験しか残らない。一つの場所で長く働いてこそ、周りから信頼され、大きな仕事を任されるようにもなるのだ。ただし、心や体を壊すほどつらい職場であれば、無理に続ける必要はない。いずれにしても、自分の将来をよく考えて決めることが何より大切だ。

69AとBのどちらにも述べられていることは何か。

  1. 1若いうちに、いくつかの仕事を経験したほうがよい。
  2. 2一つの会社のやり方に慣れると、ほかの方法に気づきにくい。
  3. 3本当の技術を身につけるには、長い時間がかかる。
  4. 4仕事を変えるかどうかは、将来をよく考えて決めるべきだ。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 仕事を変えるかどうかは、将来をよく考えて決めるべきだ。

A nói đổi việc tốt nếu nghĩ về tương lai và biết mình muốn học gì. B cũng nói điều quan trọng nhất là quyết định sau khi nghĩ kỹ về tương lai. 1 và 2 chỉ có trong A, 3 chỉ có trong B.

70若いうちの転職について、AとBはどのように述べているか。

  1. 1Aは経験の幅が広がると考え、Bは経験が浅くなるおそれがあると考えている。
  2. 2Aは目的がなくても転職するべきだと考え、Bはどんな職場でも続けるべきだと考えている。
  3. 3AもBも、自分に向いている仕事を早く見つけることが大切だと考えている。
  4. 4Aは一つの会社で働き続けることに反対し、Bは転職する若者が減ることを心配している。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 Aは経験の幅が広がると考え、Bは経験が浅くなるおそれがあると考えている。

A nói đổi việc mở rộng rất nhiều kinh nghiệm, còn B nói nghỉ sau vài năm chỉ để lại kinh nghiệm nông. A gọi đổi việc vô định hướng là không khôn ngoan và B nói không cần ở lại nơi làm việc quá khắc nghiệt, nên 2 sai. 3 và 4 không khớp cả hai bài.

問題13 Đoạn văn dài

次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

最近、「わかりやすい」という言葉をよく耳にする。何かを紹介するとき、「わかりやすさ」はたいていほめ言葉として使われる。たしかに、難しい内容を誰にでも理解できるように伝える工夫は大切だ。専門家の言葉が一般の人に届かなければ、せっかくの知識も社会で生かされない。

しかし、わかりやすさばかりが求められるようになると、①困ったことも起きる。

一つは、物事が単純にされすぎてしまうことだ。世の中の多くの問題は、いくつもの原因が複雑に絡からみ合っている。それを短い言葉で説明しようとすれば、どうしても大事な部分を切り捨てることになる。「原因はこれだ」「こうすれば解決する」と言い切る説明は聞いていて気持ちがいいが、現実はそれほど単純ではない。わかりやすい説明を聞いて「わかった」と感じたとき、実は大切なことを見落としているのかもしれない。

もう一つは、わかりにくいものに向き合う力が弱くなることだ。すぐに理解できる情報ばかりに囲まれていると、少しでも難しいと感じた文章は、読むのをやめてしまうようになる。しかし、人が本当に何かを学ぶのは、すぐにはわからないものに時間をかけて取り組むときではないだろうか。何度も読み返し、ようやく「そういうことか」と思えたときの理解は、与えられた説明をただ受け取ったときとは深さが違う。

私は学生時代、ある哲学の本がどうしても理解できず、一年近くかけて少しずつ読み進めたことがある。その本の内容よりも、わからないものを前にしてあきらめずに考え続けた経験そのものが、自分にとって大きな財産になった。もし、あのとき誰かがその本の要点を三行にまとめてくれていたら、私はそれを読んで満足し、本を閉じていただろう。

もちろん、わかりやすさを否定するつもりはない。問題は、わかりやすいことが常に正しく、わかりにくいものには価値がないかのように考えてしまうことである。説明する側は、単純にすることで何が失われるのかを意識する必要がある。そして受け取る側は、わかりやすい説明を入り口として、その先にある複雑さにも目を向けたい。

②「わかった」と思ったところで立ち止まらず、「本当にそれだけだろうか」と問い続けること。それが、わかりやすさがあふれる時代に、私たちに求められている姿勢なのだと思う。

71①困ったこととして、筆者が挙げているものはどれか。

  1. 1専門家の知識が、一般の人に伝わらなくなること
  2. 2複雑な問題が、実際より単純なものとして理解されること
  3. 3わかりやすい説明をする人が、少なくなること
  4. 4難しい本が、あまり書かれなくなること
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 複雑な問題が、実際より単純なものとして理解されること

Đoạn 3 nêu vấn đề đầu: mọi thứ trở nên quá đơn giản hóa, và phần quan trọng của vấn đề phức tạp bị cắt bỏ. Lựa chọn 1 xuất hiện ở đoạn 1 như lý do vì sao sự rõ ràng quan trọng, không phải như vấn đề. 3 và 4 không được nhắc.

72筆者が学生時代の経験を述べているのはなぜか。

  1. 1哲学の本は、わかりやすくまとめたほうがよいと伝えるため
  2. 2難しい本を読むには、一年ぐらいかかるのが普通だと伝えるため
  3. 3わからないものに取り組み続けることに価値があると示すため
  4. 4本の要点をまとめてくれる人の大切さを示すため
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 わからないものに取り組み続けることに価値があると示すため

Người viết nói trải nghiệm tiếp tục nghĩ về điều mình không hiểu trở thành kho báu lớn. Điều này hỗ trợ điểm ở đoạn trước về việc dành thời gian cho thứ khó. Người viết nói bản tóm tắt ba dòng sẽ khiến họ dừng lại nên 1 và 4 là ngược lại.

73この文章で筆者が最も言いたいことは何か。

  1. 1わかりやすい説明で満足せず、その先の複雑さについても考え続けるべきだ。
  2. 2わかりやすい説明は物事を単純にするので、できるだけ避けるべきだ。
  3. 3説明する側は、どんな内容でも短い言葉で言い切るように工夫するべきだ。
  4. 4難しい内容は、専門家だけが理解していれば十分だ。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 わかりやすい説明で満足せず、その先の複雑さについても考え続けるべきだ。

Ở hai đoạn cuối, người viết nói ta nên dùng lời giải thích rõ ràng như lối vào và cũng nhìn sự phức tạp phía sau chúng, rồi cứ hỏi liệu đó có thật sự là tất cả không. Người viết không bác bỏ sự rõ ràng (2), còn 3 và 4 trái với đoạn văn.

問題14 Tìm thông tin

次の案内を見て、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

第12回 みなと市フォトコンテスト 作品募集

みなと市の魅力を伝える写真を募集します。どなたでも気軽にご応募ください。

部門テーマ応募資格応募できる数
一般部門みなと市の風景・行事市内に住んでいる方、または市内に通勤・通学している方(年齢は問いません)1人3点まで
中高生部門自由市内に住んでいる、または市内の学校に通う中学生・高校生1人2点まで
スマホ部門わたしのお気に入りの場所(市内)どなたでも(市外にお住まいの方も応募できます)1人1点

応募方法

  • 応募用紙に必要なことを記入し、作品と一緒に市役所文化課へ郵送するか、直接お持ちください。
  • スマホ部門のみ、市のホームページの応募フォームから送ることもできます(郵送・持参も可)。
  • 応募用紙は市役所と市内の各図書館で配っているほか、ホームページからもダウンロードできます。

募集期間

6月1日から8月31日まで(郵送の場合は、8月31日の消印けしいんまで有効)

賞

  • 各部門 最優秀賞1点(賞金3万円)、優秀賞2点(賞金1万円)
  • 入賞作品は、10月に市民ギャラリーで展示します。

注意事項

  • 応募できるのは、応募する本人が過去1年以内に撮影した、まだ発表していない作品に限ります。
  • 一般部門・中高生部門は、A4サイズ以下に印刷した写真で応募してください。
  • 人物が写っている場合は、必ずその人の許可を得てから応募してください。
  • 1人で複数の部門に応募することができます。ただし、中学生・高校生は一般部門には応募できません。
  • 応募作品はお返ししません。

問い合わせ:みなと市役所 文化課

74リンさんは、隣の市に住み、みなと市の会社に勤めている会社員である。リンさんが応募できる部門はどれか。

  1. 1一般部門だけ
  2. 2スマホ部門だけ
  3. 3中高生部門とスマホ部門
  4. 4一般部門とスマホ部門
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 一般部門とスマホ部門

Hạng mục chung mở cho người đi làm hoặc đi học trong thành phố, hạng mục điện thoại thông minh mở cho mọi người. Một người có thể dự nhiều hạng mục nên Lin dự được cả hai. Lin không phải học sinh nên hạng mục trung học cơ sở và phổ thông không được.

75市内に住む高校生のアリさんは、市内の公園で友達を撮影した写真を中高生部門に応募したい。応募する前に、アリさんがしなければならないことはどれか。

  1. 1ホームページの応募フォームに、必要なことを入力する。
  2. 2写真をA4サイズより大きく印刷する。
  3. 3写っている友達に、応募してもよいか許可をもらう。
  4. 4市役所の文化課で、応募資格の確認を受ける。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 写っている友達に、応募してもよいか許可をもらう。

Ghi chú nói nếu có người xuất hiện trong ảnh, bạn phải xin phép người đó trước khi dự. Biểu mẫu trực tuyến chỉ dành cho hạng mục điện thoại thông minh (1), ảnh phải khổ A4 trở xuống (2). Không nói cần kiểm tra tư cách (4).

Đáp án
  1. 13
  2. 22
  3. 31
  4. 44
  5. 52
  6. 61
  7. 73
  8. 84
  9. 92
  10. 103
  11. 111
  12. 124
  13. 132
  14. 143
  15. 151
  16. 162
  17. 174
  18. 181
  19. 193
  20. 204
  21. 212
  22. 221
  23. 233
  24. 242
  25. 254
  26. 261
  27. 273
  28. 284
  29. 292
  30. 301
  31. 313
  32. 324
  33. 331
  34. 343
  35. 352
  36. 364
  37. 373
  38. 381
  39. 394
  40. 402
  41. 414
  42. 421
  43. 432
  44. 443
  45. 452
  46. 461
  47. 473
  48. 484
  49. 492
  50. 502
  51. 514
  52. 521
  53. 533
  54. 542
  55. 553
  56. 561
  57. 574
  58. 582
  59. 593
  60. 602
  61. 614
  62. 621
  63. 633
  64. 642
  65. 654
  66. 661
  67. 673
  68. 682
  69. 694
  70. 701
  71. 712
  72. 723
  73. 731
  74. 744
  75. 753

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store