Đề thi thử JLPT N2 số 1

75 câu · 105 phút · Từ vựng · Ngữ pháp · Đọc hiểu

1234

Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.

N2 言語知識(文字・語彙・文法)・読解(105分)

Từ vựng

問題1 Cách đọc Kanji

__の言葉の読み方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

1時間がないので、詳しい説明は省略します。

  1. 1しょうりょく
  2. 2しょりゃく
  3. 3しょうりゃく
  4. 4せいりゃく
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 しょうりゃく

省略 đọc là しょうりゃく, nghĩa là bỏ qua, lược bỏ. Ở đây 省 đọc là しょう với nguyên âm dài, còn 略 là りゃく. Đừng nhầm với せい như trong 反省, hay với りょく (力). Câu này có nghĩa là "Không có thời gian nên tôi sẽ bỏ phần giải thích chi tiết."

2幼いころ、よく祖母に昔話を聞かせてもらった。

  1. 1おさない
  2. 2わかい
  3. 3あさい
  4. 4すくない
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 おさない

幼い đọc là おさない, nghĩa là còn rất nhỏ, như trẻ con. わかい viết là 若い, あさい là 浅い, còn すくない là 少ない. Câu này có nghĩa là "Khi còn nhỏ, bà thường kể chuyện cổ tích cho tôi nghe."

3この会社は、主にアジアの国々と貿易を行っている。

  1. 1ぼえき
  2. 2ぼうい
  3. 3ほうえき
  4. 4ぼうえき
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ぼうえき

貿易 đọc là ぼうえき, nghĩa là thương mại với nước ngoài. 貿 là ぼう với nguyên âm dài. 易 trong 容易 (ようい) đọc là い, nhưng trong 貿易 đọc là えき. Câu này có nghĩa là "Công ty này chủ yếu giao thương với các nước châu Á."

4字が小さくて読みにくいので、拡大してコピーした。

  1. 1こうだい
  2. 2かくだい
  3. 3かくたい
  4. 4こうたい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 かくだい

拡大 đọc là かくだい, nghĩa là phóng to, mở rộng. 拡 đọc là かく; đừng đọc こう chỉ vì bên phải có 広. 大 ở đây đọc là だい, không phải たい. Câu này có nghĩa là "Chữ nhỏ khó đọc nên tôi đã phóng to rồi mới photocopy."

5紙の袋が破れて、中のりんごが道に転がってしまった。

  1. 1やぶれて
  2. 2こわれて
  3. 3たおれて
  4. 4くずれて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 やぶれて

破れる đọc là やぶれる, nghĩa là giấy hoặc vải bị rách. こわれる viết là 壊れる, たおれる là 倒れる, còn くずれる là 崩れる. Câu này có nghĩa là "Túi giấy bị rách và táo bên trong lăn ra đường."

問題2 Cách viết từ

__の言葉を漢字で書くとき、最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

6子どもは、周りの大人のえいきょうを受けやすい。

  1. 1映響
  2. 2影響
  3. 3景響
  4. 4影郷
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 影響

えいきょう (ảnh hưởng) viết là 影響. 影 nghĩa là bóng, 響 nghĩa là vang vọng. 映 và 景 nhìn hoặc nghe gần giống 影, còn 郷 gần giống 響, nhưng không dùng trong từ này. Câu này có nghĩa là "Trẻ em dễ bị ảnh hưởng bởi người lớn xung quanh."

7旅行の間、犬を友人にあずけることにした。

  1. 1貯ける
  2. 2領ける
  3. 3頼ける
  4. 4預ける
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 預ける

あずける viết là 預ける, nghĩa là gửi, nhờ ai đó trông giúp. 貯 dùng trong 貯金, 領 trong 領収書, 頼 trong 頼む; không từ nào đọc là あずける. Câu này có nghĩa là "Tôi quyết định gửi chó cho bạn trong chuyến đi."

8できるだけせいかくな情報を集めてから、判断したい。

  1. 1性格
  2. 2正格
  3. 3正確
  4. 4性確
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 正確

せいかく nghĩa là chính xác, viết là 正確. 性格 cũng đọc là せいかく nhưng nghĩa là tính cách, nên không hợp câu này. 正格 và 性確 không dùng với nghĩa này. Câu này có nghĩa là "Tôi muốn thu thập thông tin càng chính xác càng tốt rồi mới quyết định."

9結婚式には、親しい友人だけをまねくつもりだ。

  1. 1招く
  2. 2紹く
  3. 3召く
  4. 4昭く
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 招く

まねく viết là 招く, nghĩa là mời ai đó như khách. Đó chính là 招 trong 招待. 紹 dùng trong 紹介, còn 召 và 昭 nhìn giống nhưng không từ nào đọc là まねく. Câu này có nghĩa là "Tôi định chỉ mời bạn thân đến đám cưới."

10クラス全員できょうりょくして、文化祭の準備を進めた。

  1. 1共力
  2. 2協力
  3. 3強力
  4. 4競力
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 協力

きょうりょく nghĩa là hợp tác, viết là 協力. 強力 cũng đọc là きょうりょく nhưng nghĩa là mạnh mẽ và không đi với する. 共力 và 競力 không phải từ thật. Câu này có nghĩa là "Cả lớp đã hợp tác và chuẩn bị cho lễ hội văn hóa."

問題3 Cấu tạo từ

(  )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

11その作家の(  )発表の作品が、最近になって見つかったそうだ。

  1. 1未
  2. 2非
  3. 3不
  4. 4無
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 未

未発表 nghĩa là chưa được công bố. Tiền tố 未 nghĩa là "chưa làm xong", như 未完成 và 未使用. 非, 不 và 無 không gắn với 発表. Câu này có nghĩa là "Nghe nói gần đây đã tìm thấy một tác phẩm chưa công bố của nhà văn đó."

12この店では、空きびんを回収して(  )利用している。

  1. 1複
  2. 2重
  3. 3再
  4. 4副
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 再

再利用 nghĩa là dùng lại. Tiền tố 再 nghĩa là "làm lại", như 再開 và 再放送. 複, 重 và 副 không gắn với 利用. Câu này có nghĩa là "Cửa hàng này thu hồi chai rỗng và tái sử dụng chúng."

13方法を変えてから、実験の成功(  )が大きく上がった。

  1. 1度
  2. 2割
  3. 3量
  4. 4率
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 率

成功率 nghĩa là tỷ lệ thành công. Hậu tố 率 biểu thị tỷ lệ hoặc phần trăm, như 合格率 và 出席率. 成功度, 成功割 và 成功量 không dùng. Câu này có nghĩa là "Sau khi đổi phương pháp, tỷ lệ thành công của thí nghiệm tăng mạnh."

14面接を受けに行ったときの交通(  )は、会社が出してくれた。

  1. 1料
  2. 2費
  3. 3代
  4. 4賃
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 費

Tiền đi tàu, xe buýt… gọi là 交通費. Hậu tố 費 nghĩa là chi phí cần cho một mục đích, như 食費 và 生活費. 料 dùng trong 入場料, 代 trong 電気代, 賃 trong 家賃, nhưng không đi với 交通. Câu này có nghĩa là "Công ty đã trả tiền đi lại khi tôi đi phỏng vấn."

15線路(  )の道をまっすぐ歩いていくと、10分ほどで駅に着く。

  1. 1並み
  2. 2付き
  3. 3込み
  4. 4沿い
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 沿い

線路沿い nghĩa là dọc theo đường ray. Hậu tố 沿い nghĩa là dọc theo thứ gì dài, như 川沿い và 海沿い. 並み nghĩa là "ngang tầm", 付き nghĩa là "kèm theo", 込み nghĩa là "đã bao gồm", nên không hợp. Câu này có nghĩa là "Đi thẳng theo con đường dọc đường ray thì khoảng mười phút là tới ga."

問題4 Chọn từ phù hợp

(  )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

16徹夜で書いて、なんとかレポートの(  )に間に合った。

  1. 1打ち切り
  2. 2締め切り
  3. 3区切り
  4. 4売り切れ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 締め切り

締め切り nghĩa là hạn chót, và 締め切りに間に合う (kịp hạn) là cụm thường dùng. 打ち切り nghĩa là dừng giữa chừng, 区切り nghĩa là điểm ngắt, 売り切れ nghĩa là hết hàng, nên không hợp. Câu này có nghĩa là "Tôi thức trắng viết và cuối cùng cũng kịp hạn nộp báo cáo."

17電気代を(  )するために、使っていない部屋の電気はこまめに消している。

  1. 1節約
  2. 2省略
  3. 3縮小
  4. 4削除
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 節約

節約 nghĩa là tiết kiệm tiền, thời gian hoặc năng lượng, không lãng phí. 省略 nghĩa là lược bỏ phần giải thích hoặc văn bản, 縮小 nghĩa là thu nhỏ kích thước, 削除 nghĩa là xóa chữ hoặc dữ liệu. Không từ nào đi với 電気代. Câu này có nghĩa là "Để tiết kiệm tiền điện, tôi luôn tắt đèn ở phòng không dùng."

18一人で悩んでいても仕方がないので、(  )先生に相談してみることにした。

  1. 1うっかり
  2. 2相変わらず
  3. 3思い切って
  4. 4今にも
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 思い切って

思い切って mô tả việc làm quyết đoán sau khi hết do dự. うっかり nghĩa là sơ ý, 相変わらず nghĩa là vẫn như thường, còn 今にも dùng trong mẫu 今にも〜そうだ, nên không hợp. Câu này có nghĩa là "Lo một mình cũng chẳng ích gì, nên tôi đã quyết định nói chuyện với giáo viên."

19健康のために、栄養の(  )を考えて食事を作るようにしている。

  1. 1ペース
  2. 2リズム
  3. 3スタイル
  4. 4バランス
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 バランス

栄養のバランス nghĩa là sự cân bằng các chất dinh dưỡng. ペース nghĩa là tốc độ tiến triển, リズム nghĩa là nhịp điệu như 生活のリズム, スタイル nghĩa là hình thức hoặc cách làm. Không từ nào dùng sau 栄養の. Câu này có nghĩa là "Vì sức khỏe, tôi cố nghĩ đến cân bằng dinh dưỡng khi nấu ăn."

20よほど疲れていたのか、昨夜は朝まで一度も目を覚まさずに(  )眠った。

  1. 1ぐっすり
  2. 2はっきり
  3. 3ぎっしり
  4. 4びっしょり
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ぐっすり

ぐっすり mô tả ngủ sâu, ngon. はっきり nghĩa là rõ ràng, ぎっしり nghĩa là ken đặc, びっしょり nghĩa là ướt sũng, nên không đi với 眠る. Câu này có nghĩa là "Chắc mệt lắm nên đêm qua tôi ngủ say đến sáng mà không tỉnh dậy lần nào."

21予算が足りなくなりそうなので、旅行の計画をもう一度(  )ことにした。

  1. 1見渡す
  2. 2見逃す
  3. 3見直す
  4. 4見かける
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 見直す

見直す nghĩa là xem lại và chỉnh sửa. 見渡す nghĩa là nhìn ra khắp nơi, 見逃す nghĩa là bỏ sót, 見かける nghĩa là tình cờ nhìn thấy. Những từ này không hợp với 計画を. Câu này có nghĩa là "Ngân sách có vẻ không đủ nên tôi quyết định xem lại kế hoạch du lịch một lần nữa."

22面接には、黒やグレーなど、(  )色のスーツを着ていく人が多い。

  1. 1派手な
  2. 2地味な
  3. 3素直な
  4. 4無口な
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 地味な

地味な nghĩa là giản dị, không nổi bật. Đen và xám không bắt mắt nên 地味な色 hợp. 派手な mang nghĩa ngược lại, loè loẹt. 素直な (ngoan, thẳng thắn) và 無口な (ít nói) mô tả tính cách, không dùng cho màu. Câu này có nghĩa là "Nhiều người mặc vest màu giản dị như đen hoặc xám khi đi phỏng vấn."

問題5 Nghĩa gần nhất

__の言葉に意味が最も近いものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

23機械に異常が見つかった場合は、ただちに担当者に知らせてください。

  1. 1あとで
  2. 2必ず
  3. 3すぐに
  4. 4直接
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 すぐに

ただちに là từ hơi trang trọng, nghĩa là ngay lập tức, giống すぐに. Viết kanji là 直ちに nhưng nghĩa khác với 直接 (trực tiếp). 必ず nghĩa là nhất định. Câu này có nghĩa là "Nếu thấy máy có vấn đề, hãy báo ngay cho người phụ trách."

24一日中、広い会場を歩き回って、すっかりくたびれた。

  1. 1飽きた
  2. 2汚れた
  3. 3迷った
  4. 4疲れた
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 疲れた

くたびれる nghĩa là mệt, giống 疲れる. 飽きる nghĩa là chán, 汚れる nghĩa là bẩn, 迷う nghĩa là lạc đường hoặc không quyết định được. Câu này có nghĩa là "Tôi đi quanh hội trường lớn cả ngày và mệt rã rời."

25この車の欠点は、荷物があまり積めないことだ。

  1. 1よくないところ
  2. 2珍しいところ
  3. 3目立つところ
  4. 4古いところ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 よくないところ

欠点 nghĩa là điểm yếu hoặc khuyết điểm, tức là よくないところ. Từ trái nghĩa là 長所 và 利点. Không chở được nhiều hành lý là điểm xấu của xe. Câu này có nghĩa là "Nhược điểm của chiếc xe này là không chở được nhiều hành lý."

26参加するかどうか聞いたが、彼の返事はあいまいだった。

  1. 1冷たかった
  2. 2はっきりしなかった
  3. 3意外だった
  4. 4遅かった
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 はっきりしなかった

あいまいな nghĩa là mơ hồ, không rõ, giống はっきりしない. 冷たい nghĩa là lạnh hoặc thờ ơ, 意外な nghĩa là bất ngờ, nên nghĩa khác. Câu này có nghĩa là "Tôi hỏi anh ấy có tham gia không nhưng câu trả lời rất mơ hồ."

27あの選手は、ボールを扱うテクニックがすばらしい。

  1. 1速度
  2. 2姿勢
  3. 3体力
  4. 4技術
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 技術

テクニック nghĩa là kỹ thuật, kỹ năng, giống 技術. 速度 nghĩa là tốc độ, 姿勢 nghĩa là tư thế, 体力 nghĩa là thể lực, nên nghĩa khác. Câu này có nghĩa là "Cầu thủ đó có kỹ thuật xử lý bóng tuyệt vời."

問題6 Cách dùng đúng

次の言葉の使い方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

28延長

  1. 1夏休みの間、市民プールは営業時間を1時間延長している。
  2. 2雨のため、運動会は来週の土曜日に延長された。
  3. 3息子の身長は、この1年で10センチも延長した。
  4. 4この写真を延長して、部屋の壁にかざりたい。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 夏休みの間、市民プールは営業時間を1時間延長している。

延長 nghĩa là kéo dài thời gian hoặc kỳ hạn đã định. 1 đúng: "Trong kỳ nghỉ hè, hồ bơi công cộng kéo dài giờ mở cửa thêm một giờ." Ở 2, sự kiện dời sang ngày khác nên dùng 延期 (hoãn). 3 cần 伸びた (đã dài ra), 4 cần 拡大して (phóng to).

29行方

  1. 1郵便局への行方がわからなかったので、地図で調べた。
  2. 2父は毎朝、会社への行方でコーヒーを買っている。
  3. 3飼っていた猫が、家を出たまま行方がわからなくなった。
  4. 4窓の行方に高いビルが建って、山が見えなくなった。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 飼っていた猫が、家を出たまま行方がわからなくなった。

行方 (ゆくえ) nghĩa là người hoặc vật đã đi đâu, thường dùng trong 行方がわからない. 3 đúng: "Con mèo nhà tôi ra ngoài rồi không biết đi đâu." 1 cần 行き方 (cách đi), 2 cần 途中 (trên đường), 4 cần 向こう (bên kia).

30手軽

  1. 1この荷物は手軽なので、子どもでも一人で運べる。
  2. 2この本には、忙しい朝でも手軽に作れる料理が紹介されている。
  3. 3兄は手軽な性格で、だれとでもすぐに仲良くなる。
  4. 4今日の試験は思ったより手軽で、全部の問題に答えられた。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 この本には、忙しい朝でも手軽に作れる料理が紹介されている。

手軽 mô tả việc làm dễ dàng, không mất nhiều công. 2 đúng: "Cuốn sách này giới thiệu món ăn bạn có thể làm dễ dàng dù vào buổi sáng bận rộn." 1 nói về trọng lượng nên dùng 軽い. 3 nói về tính cách nên dùng 気さくな. 4 nói về độ khó của bài thi nên dùng 易しくて hoặc 簡単で.

31思いつく

  1. 1この写真を見ると、子どものころの夏休みを思いつく。
  2. 2駅に着いてから、財布を忘れたことに思いついた。
  3. 3妹は、将来は医者になりたいと強く思いついている。
  4. 4散歩をしているときに、新しい商品のいい名前を思いついた。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 散歩をしているときに、新しい商品のいい名前を思いついた。

思いつく nghĩa là một ý tưởng mới hiện ra trong đầu. 4 đúng: "Khi đang đi dạo, tôi nghĩ ra một cái tên hay cho sản phẩm mới." 1 nói về quá khứ nên dùng 思い出す (nhớ lại). 2 cần 気づいた (nhận ra), 3 cần 思っている (nghĩ, mong).

32せめて

  1. 1会場には、せめて500人の客が集まっていた。
  2. 2彼はせめて約束の時間に遅れたことがない。
  3. 3忙しいのはわかるが、せめて一言連絡してほしかった。
  4. 4この店のケーキは、せめて町で一番おいしいと思う。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 忙しいのはわかるが、せめて一言連絡してほしかった。

せめて biểu thị mong muốn tối thiểu, "ít nhất thế này", thường đi với 〜てほしい hoặc 〜たい. 3 đúng: "Tôi biết bạn bận, nhưng ước gì bạn ít nhất gửi một lời nhắn." 1 nêu con số thực tế nên dùng 少なくとも. 2 cần 一度も, 4 cần きっと hoặc おそらく.

Ngữ pháp

問題7 Chọn ngữ pháp phù hợp

次の文の(  )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

33高校生のときに参加したボランティア活動(  )、教育の仕事に興味を持つようになった。

  1. 1をめぐって
  2. 2をきっかけに
  3. 3にわたって
  4. 4をこめて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 をきっかけに

〜をきっかけに cho thấy điều gì đó là cái kích hoạt cho sự thay đổi. "Hoạt động tình nguyện hồi trung học đã khiến tôi bắt đầu quan tâm đến công việc giáo dục." をめぐって đánh dấu tâm điểm tranh luận, にわたって chỉ phạm vi thời gian hoặc không gian, をこめて nghĩa là gửi gắm cảm xúc, nên không hợp.

34この報告書は、全国の高校生一万人を対象に行った調査の結果(  )作成されたものである。

  1. 1にとって
  2. 2にかけて
  3. 3につれて
  4. 4に基づいて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 に基づいて

〜に基づいて cho thấy cơ sở để làm việc gì. "Báo cáo này được viết dựa trên kết quả khảo sát 10.000 học sinh trung học trên toàn quốc." にとって chỉ góc nhìn, にかけて chỉ khoảng thời gian hoặc nơi chốn, につれて chỉ hai việc cùng thay đổi, nên không hợp.

35自分でやると言った(  )、最後まで責任を持ってやるつもりだ。

  1. 1からには
  2. 2わりには
  3. 3ばかりに
  4. 4ところで
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 からには

〜からには nghĩa là "đã nói / đã là vậy thì đương nhiên..." và theo sau là quyết định hoặc nghĩa vụ. "Đã nói tự mình làm thì tôi định chịu trách nhiệm đến cùng." わりには chỉ khoảng cách với kỳ vọng, ばかりに chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, còn ところで (ở đây 言ったところで) nghĩa là "dù có ~ cũng vô ích", nên không hợp câu nêu quyết định.

36新しいパソコンを買った(  )、忙しくてまだ箱から出してもいない。

  1. 1ものなら
  2. 2ものだから
  3. 3ものの
  4. 4もので
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ものの

〜ものの nghĩa là "tuy...": phần sau không như ta kỳ vọng từ phần trước. "Tuy đã mua máy tính mới nhưng vì bận nên tôi còn chưa lấy ra khỏi hộp." ものだから và もので nêu lý do nên không hợp, còn ものなら không theo sau 買った.

37この薬は、人によっては眠くなる(  )ので、飲んだあとの車の運転は避けてください。

  1. 1わけがない
  2. 2かいがある
  3. 3おそれがある
  4. 4ことはない
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 おそれがある

〜おそれがある nghĩa là có nguy cơ điều xấu xảy ra. "Thuốc này có thể khiến một số người buồn ngủ nên hãy tránh lái xe sau khi uống." わけがない nghĩa là "không đời nào", ことはない nghĩa là "không cần", かいがある nghĩa là "đáng công", nên không dẫn tới lời cảnh báo về việc lái xe.

38リンさんは、日本に来てまだ半年しかたっていない(  )、日本語がとても上手だ。

  1. 1わりに
  2. 2だけに
  3. 3おかげで
  4. 4とおりに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 わりに

〜わりに cho thấy thực tế khác với điều người ta kỳ vọng. "Với việc Lin mới sang Nhật mới nửa năm, tiếng Nhật của cô ấy rất giỏi." だけに nghĩa là "chính vì ~ nên đúng như dự đoán", おかげで nêu nguyên nhân của kết quả tốt, とおりに nghĩa là "theo đúng như", nên không hợp.

39大学を(  )、高校時代の友人とは一度も会っていない。

  1. 1卒業する以上
  2. 2卒業したとたん
  3. 3卒業してからでないと
  4. 4卒業して以来
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 卒業して以来

〜て以来 nghĩa là "kể từ khi ~" và theo sau là trạng thái tiếp diễn đến nay. "Từ khi tốt nghiệp đại học, tôi chưa gặp lại bạn trung học lần nào." たとたん nghĩa là "ngay khi ~", てからでないと nghĩa là "chỉ sau khi ~ mới", 以上 nghĩa là "đã là vậy thì đương nhiên", nên không hợp.

40A「来週の試合、うちのチームは勝てるかな。」
B「あんなに毎日練習してきたんだから、勝てる(  )よ。自信を持って。」

  1. 1にすぎない
  2. 2に決まっている
  3. 3どころではない
  4. 4わけにはいかない
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 に決まっている

〜に決まっている thể hiện niềm tin mạnh của người nói: "chắc chắn". A: "Không biết đội mình có thắng trận tuần sau không." B: "Các bạn đã luyện tập chăm chỉ mỗi ngày thế thì tất nhiên thắng được. Hãy tự tin." にすぎない nghĩa là "chỉ là", どころではない nghĩa là "không phải lúc", わけにはいかない nghĩa là "không thể vì lý do nào đó", nên không hợp.

41彼女の新しい連絡先を誰も知らないので、会の日程が変わったことを知らせ(  )。

  1. 1ようがない
  2. 2かねない
  3. 3つつある
  4. 4がちだ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ようがない

Thân động từ + ようがない nghĩa là "không còn cách nào để làm". "Không ai biết thông tin liên lạc mới của cô ấy nên không cách nào báo cho cô biết lịch họp đã đổi." かねない nghĩa là "có thể (làm điều xấu)", つつある nghĩa là "đang trong quá trình", がちだ nghĩa là "dễ có xu hướng", nên không hợp.

42インターネットで買い物をする人が増え、駅前の商店街を訪れる客は年々減る(  )。

  1. 1ことだ
  2. 2ほどだ
  3. 3一方だ
  4. 4最中だ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 一方だ

Thể từ điển + 一方だ cho thấy sự thay đổi cứ tiếp tục theo một hướng. "Ngày càng nhiều người mua sắm trực tuyến và số khách đến phố mua sắm trước ga cứ giảm dần từng năm." ことだ đưa lời khuyên, ほどだ mô tả mức độ, 最中だ cần dạng 〜ている, nên không hợp sau 減る.

43(取引先との電話で)
A「先日お送りした新商品の資料は、ご覧いただけましたでしょうか。」
B「はい、昨日(  )。内容がくわしく書かれていて、たいへん参考になりました。」

  1. 1ご覧になりました
  2. 2拝見しました
  3. 3お見せしました
  4. 4お目にかかりました
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 拝見しました

拝見する là dạng khiêm nhường của 見る, dùng khi mình xem thứ thuộc về người đối thoại. A: "Anh/chị đã xem tài liệu sản phẩm mới chúng tôi gửi chưa ạ?" B: "Vâng, hôm qua tôi đã xem." ご覧になる là kính ngữ dùng cho hành động của người kia. お見せする nghĩa là "cho xem", お目にかかる nghĩa là "gặp".

44A「昨日の歓迎会、どうだった?」
B「楽しかったけど、私は歌が苦手なのに、先輩にカラオケで3曲も(  )、大変だったよ。」

  1. 1歌わせて
  2. 2歌われて
  3. 3歌ってもらって
  4. 4歌わされて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 歌わされて

歌わされる là thể khiến-bị động: người nói bị bắt làm điều không muốn. A: "Bữa tiệc chào mừng thế nào?" B: "Vui đấy, nhưng tôi hát dở mà đàn anh bắt tôi hát tận ba bài ở karaoke." Với 歌わせて, 歌ってもらって hoặc 歌われて thì đàn anh mới là người hát, không khớp với "tôi hát dở".

問題8 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?

次の文の★に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

45この施設を __ __ _★_ __ ことが三つあります。

  1. 1守らなければ
  2. 2ならない
  3. 3利用する
  4. 4にあたって
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 守らなければ

Thứ tự đúng là 3→4→1→2: この施設を利用するにあたって守らなければならないことが三つあります。 ("Khi sử dụng cơ sở này có ba điều bạn phải tuân thủ.") 〜にあたって nghĩa là "nhân dịp làm ~" và theo sau thể từ điển của động từ. 守らなければならない đi liền nhau và bổ nghĩa cho こと.

46先月引っ越した部屋は、__ __ _★_ __ ので、とても気に入っている。

  1. 1駅から
  2. 2いい
  3. 3日当たりも
  4. 4近い上に
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 日当たりも

Thứ tự đúng là 1→4→3→2: 先月引っ越した部屋は、駅から近い上に日当たりもいいので、とても気に入っている。 ("Căn phòng tôi chuyển vào tháng trước gần ga lại còn nhiều nắng nên tôi rất thích.") 〜上に nghĩa là "không chỉ ~ mà còn". 駅から đi với 近い, còn 日当たりも đi với いい.

47前の日から雨が降り続いたが、大会は __ __ _★_ __ 行われた。

  1. 1日程を
  2. 2予定していた
  3. 3ことなく
  4. 4変える
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 変える

Thứ tự đúng là 2→1→4→3: 前の日から雨が降り続いたが、大会は予定していた日程を変えることなく行われた。 ("Mưa từ ngày hôm trước nhưng giải đấu vẫn diễn ra mà không đổi lịch đã định.") Thể từ điển + ことなく nghĩa là "mà không làm ~". 予定していた bổ nghĩa danh từ 日程 nên đứng trước nó.

48このソフトは、__ _★_ __ __、あとは誰でも簡単にきれいな資料が作れる。

  1. 1覚えて
  2. 2使い方さえ
  3. 3基本的な
  4. 4しまえば
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 使い方さえ

Thứ tự đúng là 3→2→1→4: このソフトは、基本的な使い方さえ覚えてしまえば、あとは誰でも簡単にきれいな資料が作れる。 ("Với phần mềm này, chỉ cần nhớ cách dùng cơ bản là ai cũng dễ dàng tạo tài liệu đẹp.") 〜さえ〜ば nghĩa là "chỉ cần ~ là đủ". 基本的な đứng trước danh từ 使い方, còn 覚えて nối với しまえば.

49何でも相談できる田中先生は、私にとって __ __ _★_ __ 存在だ。

  1. 1ような
  2. 2というより
  3. 3友達の
  4. 4先生
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 友達の

Thứ tự đúng là 4→2→3→1: 何でも相談できる田中先生は、私にとって先生というより友達のような存在だ。 ("Thầy Tanaka, người tôi có thể bàn về mọi việc, với tôi giống bạn hơn là thầy.") A というより B nghĩa là "B mô tả đúng hơn A". ような cần danh từ + の đứng trước, nên 友達の đứng ngay trước ような.

問題9 Ngữ pháp trong đoạn văn

次の文章を読んで、文章全体の内容を考えて、【番号】の中に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

先月、学生時代の友人から手紙が届いた。パソコンで打ったものではなく、便せん三枚に手で書かれた手紙である。連絡といえばスマートフォンのメッセージばかりになっていたので、封筒を開けるときは、何か特別な知らせかと思って少し緊張した。

1、読んでみると、書かれていたのは、引っ越した町の様子や最近始めた庭仕事のことなど、ごく普通の日常の話だった。同じ内容がメッセージで送られてきたら、私は短い返事を送って、すぐに忘れてしまっただろう。それなのに、この手紙は何度も読み返してしまった。

なぜだろうと考えて、気がついたことがある。手紙には、内容のほかに、書いた人の時間が入っているのだ。少し右に上がる文字は学生のころのままで、途中で書き直した跡もある。便せんを選び、言葉を考え、ペンを動かし、切手をはってポストまで歩く。2を思い浮かべると、友人が私のために使ってくれた時間の長さが伝わってくる。忙しい毎日の中で、これだけの手紙を書くのは簡単ではなかった3。

もちろん、メッセージが悪い4。急ぎの用事をすぐに伝えられるのは、やはり便利だ。ただ、速く伝わることと、深く伝わることは別なのだと思う。相手に気持ちを届けたいときには、わざわざ手間のかかる方法を選ぶことにも意味がある5。

私は久しぶりに便せんを買ってきた。返事は、時間をかけてゆっくり書くつもりだ。

501

  1. 1つまり
  2. 2ところが
  3. 3したがって
  4. 4そのうえ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ところが

Người viết mong tin đặc biệt và thấy hồi hộp, nhưng thư chỉ nói về cuộc sống thường ngày. Kết quả trái với kỳ vọng nên ところが ("tuy nhiên, bất ngờ thay") là đúng. つまり diễn lại, したがって nêu kết quả tự nhiên, そのうえ bổ sung thêm, nên không hợp.

512

  1. 1将来の姿
  2. 2どんな姿
  3. 3自分の姿
  4. 4その姿
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 その姿

2 chỉ hành động của người bạn ở câu ngay trước: chọn giấy, nghĩ lời, viết, rồi đi đến hộp thư. Để chỉ điều vừa viết, dùng その. 将来の姿 nói về tương lai, không phải lúc viết thư. 自分の姿 sẽ chỉ người viết, còn どんな姿 là từ nghi vấn.

523

  1. 1に違いない
  2. 2はずがない
  3. 3にすぎない
  4. 4とは限らない
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 に違いない

Nghĩ đến người bạn bận rộn mà vẫn viết thư dài như vậy, người viết đoán chắc chắn không dễ dàng. に違いない ("chắc chắn là") thể hiện điều này. はずがない và とは限らない gợi rằng có thể dễ, trái với ngữ cảnh. にすぎない nghĩa là "chỉ là" và làm nhỏ vấn đề nên không hợp.

534

  1. 1ほかない
  2. 2に決まっている
  3. 3わけではない
  4. 4わけにはいかない
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 わけではない

Câu tiếp theo thừa nhận điểm tốt của tin nhắn: tiện khi việc gấp. Vậy người viết muốn nói "không phải là tôi bảo tin nhắn xấu", tức わけではない. に決まっている sẽ nghĩa là "tin nhắn chắc chắn xấu", trái câu sau. ほかない và わけにはいかない theo sau động từ, không theo sau 悪い.

545

  1. 1のではないだろうか
  2. 2わけがないだろう
  3. 3とは言えないだろう
  4. 4ことになっている
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 のではないだろうか

Người viết đọc lại thư nhiều lần rồi cũng mua giấy thư, nên tin rằng chọn cách tốn thời gian và công sức vẫn có ý nghĩa. のではないだろうか là cách nhẹ nhàng nêu ý kiến: "Tôi nghĩ có lẽ là ~". わけがないだろう và とは言えないだろう đưa ý ngược lại, còn ことになっている biểu thị quy định hoặc kế hoạch.

Đọc hiểu

問題10 Đoạn văn ngắn

次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

以下は、ある会社の社内メールである。

件名:会議室の予約方法の変更

社員各位

会議室の予約は、これまで総務部の窓口で用紙に記入する方法でしたが、来月1日より、社内の予約システムで行っていただくことになりました。これに伴い、用紙による受付は今月末で終了いたします。
すでに来月以降の予約を用紙で済ませている方は、今月25日までにシステムに入力し直してください。入力のない予約は無効となりますので、ご注意ください。
システムの使い方は、添付の資料をご覧ください。

総務部 田中

55このメールが最も伝えたいことは何か。

  1. 1会議室の予約は、来月から総務部の窓口だけで受け付けるようになること
  2. 2予約システムの使い方がわからない場合は、総務部に問い合わせてほしいこと
  3. 3予約方法がシステムに変わり、用紙で済ませた予約も入力し直す必要があること
  4. 4今月25日を過ぎると、来月以降の会議室の予約ができなくなること
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 予約方法がシステムに変わり、用紙で済ませた予約も入力し直す必要があること

Email nói từ ngày 1 tháng sau phải đặt phòng họp trên hệ thống nội bộ, và các đặt chỗ đã làm bằng giấy phải nhập lại trước ngày 25. 1 là ngược lại vì phiếu giấy tại quầy sẽ chấm dứt. 2 không được nhắc. Ở 4, ngày 25 chỉ là hạn nhập lại các đặt chỗ bằng giấy.

以前の私は、晴れた日でもかばんに折りたたみ傘を入れていた。備えがあれば安心だと思っていたからだ。しかし、実際に使うのは年に数回で、残りの日はただ重い荷物を運んでいるだけだった。そこで、思い切って傘を家に置いて出かけることにした。たまに雨に降られることもあるが、店で少し雨宿りをしたり、駅まで走ったりすれば、たいていは何とかなる。めったに起こらないことのために毎日我慢を続けるより、困ったときにその場で考えるほうが、私には合っているようだ。

56筆者の考えに合うのはどれか。

  1. 1まれにしか起きないことに備えて、毎日不便な思いをする必要はない。
  2. 2雨にぬれないように、天気予報をよく確かめてから出かけたほうがいい。
  3. 3備えがあれば安心できるので、傘はいつもかばんに入れておくべきだ。
  4. 4突然の雨で困らないように、なるべく軽い傘を選んで持ち歩くといい。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 まれにしか起きないことに備えて、毎日不便な思いをする必要はない。

Câu cuối nói rằng thay vì mỗi ngày chịu bất tiện vì những việc hiếm khi xảy ra, với người viết thì khi có chuyện sẽ tính tại chỗ hợp hơn. 3 là suy nghĩ cũ của người viết, không phải quan điểm hiện tại. Dự báo thời tiết (2) và ô nhẹ hơn (4) không được nhắc trong bài.

アサガオは、その名のとおり朝に花を開く。そのため、朝の光を感じて咲くのだと考えている人が多いようだ。ところが、実際には、花が開く時刻を決めているのは朝の光ではない。アサガオは、前の日に日が沈んで周りが暗くなったときから時間を数え始め、およそ10時間たつと花を開くのである。秋が近づいて日が沈むのが早くなると、まだ外が暗いうちに咲き始めるのはそのためだ。つまり、アサガオにとって大切な合図は、朝ではなく前日の夕方にあるということになる。

57アサガオの花が開くきっかけになるのは何か。

  1. 1朝になって、花に日の光が当たること
  2. 2夜の間に、周りの気温が十分に下がること
  3. 3秋が近づいて、昼の時間が短くなること
  4. 4前の日の夕方に、周りが暗くなること
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 前の日の夕方に、周りが暗くなること

Bài viết nói hoa bìm bắt đầu đếm thời gian khi trời tối sau lúc mặt trời lặn ngày hôm trước và nở khoảng mười giờ sau, nên tín hiệu quan trọng là buổi tối hôm trước. 1 là điều nhiều người tin nhưng bài phủ nhận. Nhiệt độ (2) không được nhắc. 3 chỉ giải thích vì sao hoa nở sớm hơn, khi trời vẫn tối.

会議や授業で話がわからなくなったとき、「わかりません」と言うのは勇気がいる。能力が低いと思われるのではないかと不安になるからだ。そのため、わかったふりをしてその場をやり過ごす人も少なくない。しかし、わかったふりを続ければ、理解できない部分はどんどん増え、後から取り戻すのは難しくなる。それに対して、わからないと正直に言える人は、その場で説明を受け、確実に前に進むことができる。「わかりません」と言えることは、弱さではなく、むしろ成長するための強さなのだと思う。

58筆者が最も言いたいことは何か。

  1. 1わからないことがあっても、まずは自分で調べてから質問したほうがいい。
  2. 2わからないと正直に言えることは、自分を成長させる強さである。
  3. 3わかったふりをすることも、その場をうまく進めるためには必要である。
  4. 4わからないと言うと能力が低いと思われるので、気をつけたほうがいい。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 わからないと正直に言えることは、自分を成長させる強さである。

Câu cuối nêu ý kiến người viết: nói được わかりません không phải điểm yếu mà là sức mạnh giúp bạn trưởng thành. 3 là ngược lại vì người viết nói giả vờ hiểu sẽ gây rắc rối sau này. 4 chỉ mô tả lo lắng của người không nói được. 1 không được nhắc trong bài.

以下は、ある店から客に届いたはがきである。

移転のお知らせ

いつも「くつ修理の店 みどり」をご利用いただき、ありがとうございます。
当店は、4月10日より、駅の北口から南口の商店街に移転いたします。なお、4月1日から9日までは休業いたします。
新しい店では、営業時間を午前10時から午後8時までとし、これまでより1時間長く営業いたします。定休日はこれまでどおり水曜日です。
お預かりしている靴は、3月31日までは現在の店で、4月10日以降は新しい店でお渡しいたします。

59このはがきの内容に合うものはどれか。

  1. 1新しい店は、今の店と同じ駅の北口にできる。
  2. 2新しい店では、定休日が水曜日に変わる。
  3. 3新しい店は、今の店より営業時間が長くなる。
  4. 4預けた靴は、4月の初めも今の店で受け取れる。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 新しい店は、今の店より営業時間が長くなる。

Thiệp nói cửa hàng mới sẽ mở dài hơn một giờ so với trước, nên 3 đúng. Ở 1, cửa hàng chuyển từ lối ra phía bắc sang phố mua sắm ở lối ra phía nam. Ở 2, ngày nghỉ cố định vẫn là thứ Tư như trước. Ở 4, cửa hàng đóng từ 1 đến 9 tháng Tư, và chỉ nhận giày tại cửa hàng hiện tại đến hết 31 tháng Ba.

問題11 Đoạn văn vừa

次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

大学に入ると同時に、一人暮らしを始めた。実家にいたころは、早く家を出て自由に暮らしたいとばかり思っていた。好きな時間に起き、好きなものを食べる生活は、最初の一週間ほどは確かに楽しかった。

ところが、すぐに困ったことになった。洗濯物はたまり、流しには汚れた皿が積まれ、冷蔵庫の野菜はいつの間にか傷んでいる。家事というものは、一度やれば終わりというものではなく、毎日休みなく続くものだということを、私は初めて知った。しかも、だれもほめてはくれないし、やらなければ自分が困るだけである。

実家では、帰れば温かい食事があり、たんすにはきれいにたたまれた服が入っていた。私はそれを当たり前のことだと思い、感謝の言葉を口にしたこともなかった。むしろ、「部屋を片付けなさい」と言う両親をうるさく感じていたくらいだ。両親は仕事をしながら、毎日あれだけのことを黙って続けていたのである。

先月、久しぶりに実家に帰ったとき、夕食の後で皿を洗っていたら、父が驚いた顔をした。照れくさくて、「ありがとう」とはまだ言えていない。けれども、次に帰るときには、きちんと言葉にして伝えようと思っている。

60「初めて知った」とあるが、筆者は何を知ったのか。

  1. 1一人暮らしをすれば、好きな時間に起きて好きなものを食べられること
  2. 2家事は一度やれば終わるものではなく、毎日続けなければならないこと
  3. 3家事をきちんとやれば、周りの人にほめてもらえるということ
  4. 4家事は、一週間に一度まとめてやれば十分だということ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 家事は一度やれば終わるものではなく、毎日続けなければならないこと

Ngay trước phần gạch chân, bài nói việc nhà không xong một lần rồi thôi mà tiếp tục mỗi ngày không ngừng. 1 là điều người viết nghĩ trước khi sống một mình, không phải điều mới biết. 3 không khớp vì bài nói chẳng ai khen. 4 trái với việc việc nhà tiếp tục mỗi ngày.

61「それ」は何を指しているか。

  1. 1一人暮らしを始めて、自由に生活すること
  2. 2家事が毎日休みなく続くものであること
  3. 3両親に部屋を片付けるように言われること
  4. 4食事や服がいつも用意されていること
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 食事や服がいつも用意されていること

それ chỉ câu ngay trước: ở nhà bố mẹ luôn có bữa ăn ấm và quần áo gấp gọn trong ngăn kéo. Người viết coi đó là chuyện đương nhiên và chưa từng cảm ơn. 3 xuất hiện sau それ và là điều người viết thấy phiền, không phải điều coi là đương nhiên.

62筆者の今の気持ちに最も近いものはどれか。

  1. 1両親への感謝の気持ちを、今度は言葉で伝えたい。
  2. 2家事が大変なので、できれば実家に戻って暮らしたい。
  3. 3両親にうるさく言われない一人暮らしを、もっと楽しみたい。
  4. 4家事をしていることを、両親にもっとほめてもらいたい。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 両親への感謝の気持ちを、今度は言葉で伝えたい。

Đoạn cuối nói người viết chưa nói được ありがとう nhưng định lần về nhà sau sẽ nói thành lời. Muốn chuyển về nhà (2) và muốn được khen (4) không được viết. 3 là cảm xúc trước khi bắt đầu sống một mình.

コンビニエンスストアに入ると、どの店でも商品の置き場所がよく似ていることに気づく。これは偶然ではなく、売り上げを伸ばすための工夫の結果である。

例えば、飲み物の棚は、たいてい入り口から最も遠い奥の壁にある。飲み物は買いに来る人が多い商品だ。それを奥に置けば、客は店の中を通り抜けることになり、その途中でほかの商品も目に入る。買うつもりのなかったお菓子やパンを、つい手に取ってしまうというわけだ。

棚の高さにも意味がある。人が最も見やすく、手に取りやすいのは、目の高さから胸の高さあたりだと言われている。そこで、店が特に売りたい新商品や人気商品は、この位置に並べられる。反対に、はじめから買うと決めて探しに来る客が多い商品は、見えにくい場所にあっても売れるので、足元に近い下の段に回されることが多い。

また、レジの横には、小さなお菓子や電池などが置かれている。会計を待つ短い時間に、「ついでに買っておこう」と思わせるためである。

このように、私たちは自分の意志で商品を選んでいるつもりでも、実は店の並べ方に導かれて買い物をしているのかもしれない。

63飲み物の棚が店の奥に置かれているのは、なぜか。

  1. 1飲み物は重いので、入り口の近くに置くと客のじゃまになるから
  2. 2飲み物は冷やす必要があり、奥の壁にしか置けないから
  3. 3客が店の中を歩く間に、ほかの商品も見てもらえるから
  4. 4飲み物を買う客は少ないので、目立たない場所でもいいから
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 客が店の中を歩く間に、ほかの商品も見てもらえるから

Đoạn hai nói nếu đồ uống đặt ở phía sâu trong cửa hàng, khách phải đi xuyên cửa hàng và nhìn thấy sản phẩm khác trên đường. 4 trái với bài vì nhiều người đến mua đồ uống. Trọng lượng đồ uống (1) và cần giữ lạnh (2) không được nhắc.

64棚の下の段に置かれることが多いのは、どのような商品か。

  1. 1客がはじめから買うつもりで探しに来る商品
  2. 2店が特に力を入れて売りたい新しい商品
  3. 3会計を待つ間に、ついでに買ってもらいたい商品
  4. 4人気がなくなって、あまり売れなくなった商品
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 客がはじめから買うつもりで探しに来る商品

Đoạn ba nói sản phẩm khách đã quyết mua vẫn bán được dù ở chỗ khó nhìn, nên thường được chuyển xuống kệ thấp gần chân. 2 mô tả sản phẩm đặt ngang tầm mắt đến ngực, 3 là sản phẩm cạnh quầy thu ngân. Sản phẩm không còn bán được (4) không được nhắc.

65この文章で筆者が述べていることはどれか。

  1. 1商品の並べ方は店によって大きく違うので、よく見て買い物をしたほうがいい。
  2. 2客は必要なものしか買わないので、商品の並べ方は売り上げに関係がない。
  3. 3店の工夫にだまされて無駄な買い物をしないように、注意するべきだ。
  4. 4客は、自分では気づかないうちに商品の並べ方の影響を受けているかもしれない。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 客は、自分では気づかないうちに商品の並べ方の影響を受けているかもしれない。

Đoạn cuối nói dù nghĩ ta tự chọn sản phẩm theo ý mình, thực ra có thể đang bị cách sắp xếp của cửa hàng dẫn dắt. 1 trái đoạn đầu vì mọi cửa hàng đều tương tự. 2 ngược với giải thích rằng cách sắp xếp làm tăng doanh số. Người viết không nói phải cẩn thận như ở 3.

旅行に行くとき、出発前に細かい計画を立てる人は多い。何時の電車に乗り、どこを見て、何を食べるか。限られた時間を無駄にしたくないという気持ちは、私にもよくわかる。以前は私も、分単位の予定表を作ってから出かけていた。

しかし、あるとき、そのやり方に疑問を持つようになった。予定がびっしり詰まっていると、旅行中ずっと時計を気にすることになる。美しい景色の前に立っていても、頭の中は「次の電車に間に合うか」でいっぱいだ。これでは、楽しむために来たのか、予定をこなすために来たのかわからない。

そこで、数年前から、計画は「必ず行きたい場所を一日に一つ」だけ決めることにしている。残りの時間は、その場で気になった道を歩いたり、地元の人にすすめられた店に入ったりする。すると、ガイドブックには載っていない小さな美術館や、名前も知らなかった料理に出会えるようになった。振り返ってみると、強く記憶に残っているのは、そうした偶然の出会いのほうである。

もちろん、何も決めずに出かければ、見たかったものを見逃してしまうおそれもある。大切なのは、計画を捨てることではなく、予定の中に余白を残しておくことだ。旅の楽しさは、その余白の中にこそあるのではないだろうか。

66筆者が「そのやり方」に疑問を持つようになったのは、なぜか。

  1. 1細かい計画を立てるのに、時間がかかりすぎるから
  2. 2時間ばかり気になって、旅行そのものを楽しめないから
  3. 3予定どおりに行動しても、見たいものが見られないから
  4. 4計画を立てている間に、行きたい気持ちがなくなるから
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 時間ばかり気になって、旅行そのものを楽しめないから

そのやり方 nghĩa là đi du lịch với lịch trình lên từng phút. Đoạn hai nói trong suốt chuyến đi bạn cứ nhìn đồng hồ và không biết mình đến để vui hay chỉ để thực hiện lịch trình. Lý do ở 1, 3 và 4 không có trong bài.

67「そうした偶然の出会い」とは、どのようなことか。

  1. 1旅行先で、昔の知り合いに偶然会うこと
  2. 2ガイドブックで調べた有名な店に行くこと
  3. 3予定していなかった場所や食べ物を知ること
  4. 4必ず行きたいと決めていた場所を訪ねること
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 予定していなかった場所や食べ物を知ること

Câu ngay trước nói người viết tình cờ gặp bảo tàng nhỏ không có trong sách hướng dẫn và món ăn chưa từng nghe tên. そうした偶然の出会い chỉ những điều này. Gặp người quen cũ (1) không được nhắc. 2 và 4 là việc quyết định trước nên không phải cuộc gặp tình cờ.

68旅行の計画について、筆者はどのように考えているか。

  1. 1最低限のことだけ決めて、自由に動ける時間を残しておくのがよい。
  2. 2計画を立てると楽しめなくなるので、何も決めずに出かけるのがよい。
  3. 3時間を無駄にしないために、できるだけ細かく決めておくのがよい。
  4. 4見たいものを見逃さないように、ガイドブックをよく読んでおくのがよい。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 最低限のことだけ決めて、自由に動ける時間を残しておくのがよい。

Đoạn cuối nói điều quan trọng không phải vứt bỏ kế hoạch mà để lại khoảng trống trong lịch trình. Người viết mỗi ngày chỉ quyết một địa điểm và để thời gian còn lại tự do. 2 trái với cảnh báo về việc đi mà không có kế hoạch gì. 3 là cách cũ của người viết. 4 không được nêu.

問題12 So sánh hai bài viết

次のAとBの文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

A

小学生の子どもにスマートフォンを持たせるべきかどうか、悩む親は多い。私は、持たせたほうがよいと考えている。最近は共働きの家庭が増え、子どもが一人で習い事に通ったり、留守番をしたりする機会も多くなった。子どもの帰りが遅いのに連絡がつかず、不安な思いをしたことのある親も少なくないだろう。いつでも連絡が取れ、今どこにいるかを確認できるスマートフォンは、親にとっても子どもにとっても大きな安心になる。もちろん、長時間使いすぎるなどの心配はある。しかし、それは使える時間や機能を制限する設定を利用すれば、かなり防げるはずだ。心配だからといって遠ざけるより、早いうちから少しずつ慣れさせるほうが現実的だろう。

B

子どもの安全のためにスマートフォンを持たせたいという親の気持ちは理解できる。確かに、連絡の手段としては便利だ。しかし、私は、持たせる前にしておくべきことがあると思う。それは、使い方のルールを親子で話し合って決めることである。何時まで使ってよいか、知らない人から連絡が来たらどうするか。こうしたことを決めないまま渡してしまうと、後から「やめなさい」と言っても、子どもはなかなか納得しない。問題が起きてから慌ててルールを作ろうとしても、うまくいかないことが多い。機能を制限する設定もあるが、それだけに頼っていては、子どもが自分で考えて使う力は育たない。ルールを守れるようになったと判断できてから持たせても、遅くはないだろう。

69AとBのどちらの文章にも書かれていることは何か。

  1. 1共働きの家庭が増え、子どもが一人で過ごす機会が多くなったこと
  2. 2スマートフォンの使い方のルールは、親子で話し合って決めるべきであること
  3. 3スマートフォンには、早いうちから少しずつ慣れさせたほうがよいこと
  4. 4スマートフォンは、親子が連絡を取り合う手段として役に立つこと
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 スマートフォンは、親子が連絡を取り合う手段として役に立つこと

A nói điện thoại thông minh mang lại sự an tâm lớn vì bố mẹ và con có thể liên lạc bất cứ lúc nào, còn B thừa nhận chắc chắn tiện như một phương tiện liên lạc. Vậy cả hai đều nhắc 4. 1 và 3 chỉ có trong A, 2 chỉ có trong B.

70機能を制限する設定について、AとBはどのように述べているか。

  1. 1AもBも、設定を利用すれば、使いすぎの心配はほとんどなくなると述べている。
  2. 2Aは設定によって使いすぎをかなり防げると述べ、Bは設定に頼るだけではよくないと述べている。
  3. 3Aは設定だけでは安心できないと述べ、Bは設定を利用すれば問題は起こらないと述べている。
  4. 4AもBも、設定を利用するより、親子でルールを決めることのほうが大切だと述べている。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 Aは設定によって使いすぎをかなり防げると述べ、Bは設定に頼るだけではよくないと述べている。

A nói dùng cài đặt giới hạn thời gian và chức năng có thể ngăn phần lớn việc dùng quá mức. B nói nếu chỉ dựa vào cài đặt đó thì trẻ sẽ không hình thành khả năng tự suy nghĩ khi dùng điện thoại. 3 đảo A và B. 1 sai về B, 4 sai vì A không bàn quy tắc gia đình.

問題13 Đoạn văn dài

次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

三年前、仕事帰りに通える趣味がほしくて、近所の陶芸教室に入った。土をこねて形を作るだけの、簡単な遊びのようなものだと思っていた。

最初に作ったのは、小さな湯飲みである。二時間ほどで何とか形になったので、私は先生に「今日焼いて、持って帰れますか」と尋ねた。先生は笑って、「お渡しできるのは一か月後ですね」と答えた。私は耳を疑った。

聞けば、形を作った後、まず一、二週間かけてゆっくり乾かさなければならないのだという。水分が残ったまま焼くと、割れてしまうからだ。乾いたら一度低い温度で焼き、表面に色やつやを出すための薬をかけてから、もう一度高い温度で焼く。焼き終わっても、すぐに取り出すことはできない。急に冷やすとひびが入るので、窯かまの温度が自然に下がるまで、そのまま待つのである。

正直なところ、最初は面倒だと感じた。当時の私は、仕事でも生活でも、とにかく速いことがいいことだと信じていた。メールにはすぐ返事をし、結果がすぐに出ない仕事にはいらいらした。待ち時間は、ただの無駄だと思っていた。

ところが、ある日、乾かしている途中の作品を早く仕上げたくて、暖房の近くに置いてしまったことがある。翌週見てみると、底に大きなひびが入っていた。先生は「土は急がせると怒るんですよ」と言った。人間の都合で急いでも、土には土の時間がある。こちらにできるのは、必要な時間が過ぎるのを待つことだけなのだ。そのとき、私は初めて、待つことも作業の一部なのだと理解した。

それ以来、仕事への向き合い方も少し変わった。後輩に仕事を教えるとき、以前の私はすぐに結果を求め、できないと自分でやってしまっていた。今は、相手が自分で考えて動けるようになるまで、手を出さずに見守るようにしている。時間はかかるが、そのほうが後輩は確実に力をつけていく。

一か月後に焼き上がった最初の湯飲みは、形がゆがんでいて、決して上手とは言えない。それでも、私は今も毎朝それでお茶を飲んでいる。何でもすぐに手に入る時代だからこそ、時間をかけなければ得られないものがあるということを、この湯飲みは思い出させてくれる。

(注)窯:茶わんや皿などを焼くための設備

71「私は耳を疑った」とあるが、なぜか。

  1. 1作品はその日のうちに完成すると思っていたのに、一か月かかると言われたから
  2. 2二時間もかけて作った湯飲みの形がよくないと、先生に言われたから
  3. 3簡単な遊びだと思っていた陶芸が、思ったよりずっと難しかったから
  4. 4湯飲みを持って帰るには、一か月後にもう一度作る必要があると言われたから
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 作品はその日のうちに完成すると思っていたのに、一か月かかると言われたから

Người viết hỏi liệu chiếc cốc có thể nung và mang về ngay hôm đó không, nhưng thầy trả lời phải một tháng sau mới giao được. Người viết tưởng sẽ xong ngay và không tin nổi câu trả lời. Thầy không chỉ trích hình dáng (2), và không nói gì về việc làm lại cốc (4).

72「そのとき」筆者はどのようなことを理解したか。

  1. 1作品は、暖房の近くに置けば早く乾かすことができるということ
  2. 2陶芸は面倒な作業が多く、自分には向いていないということ
  3. 3待つ時間は無駄ではなく、ものを作るのに必要な過程だということ
  4. 4先生に言われたとおりにしなければ、作品は完成しないということ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 待つ時間は無駄ではなく、ものを作るのに必要な過程だということ

Câu gạch chân nói người viết hiểu rằng chờ đợi cũng là một phần của công việc. Trước đó người viết nghĩ thời gian chờ chỉ là lãng phí, nhưng thay đổi sau khi một tác phẩm nứt vì cố làm khô nhanh. 1 là nguyên nhân thất bại. 2 và 4 không có trong bài.

73この文章で筆者が最も言いたいことは何か。

  1. 1陶芸は完成までに時間がかかるので、忙しい人にはあまり向いていない。
  2. 2仕事でも生活でも、速く結果を出すことが何よりも大切である。
  3. 3後輩に仕事を教えるときは、できるだけ早く手伝ってやるほうがいい。
  4. 4世の中には、時間をかけて待つことでしか得られないものがある。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 世の中には、時間をかけて待つことでしか得られないものがある。

Đoạn cuối nói chiếc cốc nhắc người viết rằng có những thứ chỉ đạt được khi dành thời gian. Đó là thông điệp chính. 2 là điều người viết từng tin. 3 là ngược lại vì giờ người viết chỉ theo dõi đồng nghiệp trẻ mà không xen vào. 1 không được nêu ở đâu.

問題14 Tìm thông tin

次の案内を見て、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。

みなみ市民スポーツセンター 利用案内

利用できる人

みなみ市内に住んでいる人、または市内に通勤・通学している人。初めて利用するときは、受付で利用者登録(無料)をしてください。登録には、住所または勤務先・学校が確認できるものが必要です。登録が済むと、登録番号が書かれた利用者カードをお渡しします。

開館時間・休館日

午前9時〜午後9時(休館日:毎月第2・第4月曜日)

利用料金(1時間あたり)

施設午前(9時〜12時)午後(12時〜17時)夜間(17時〜21時)
体育館(半面)600円800円1,000円
テニスコート(1面)500円700円900円
卓球室(1台)200円300円400円
会議室(1室)300円300円400円
  • 土曜・日曜・祝日は、どの施設も、上の料金に1時間あたり100円が加わります。
  • 利用者全員が中学生以下、または全員が65歳以上の場合、料金は半額になります。
  • テニスコートを夜間に利用する場合は、照明代として、1時間あたり200円が別に必要です。

予約方法

  • 利用したい日の1か月前から3日前までに、受付またはセンターのホームページで予約してください。電話での予約は受け付けていません。
  • ホームページから予約するには、利用者カードの登録番号が必要です。
  • 予約をした後、利用日の前日までに受付で料金をお支払いください。お支払いがない場合、予約は取り消されます。

注意

  • 予約の取り消しは、利用日の2日前までにお願いします。それ以降は、料金をお返しできません。
  • 室内の施設では、必ず室内用の靴にはき替えてください。
  • ラケットなどの用具は、1点100円で貸し出しています。

74リンさん(28歳)は、会社の同僚3人(全員20代)と一緒に、今度の土曜日の午後1時から3時まで、テニスコートを1面利用したい。用具は自分たちのものを使う。リンさんたちが支払う料金は、全部でいくらか。

  1. 11,400円
  2. 21,600円
  3. 31,800円
  4. 42,000円
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 1,600円

1 giờ chiều đến 3 giờ chiều là khung buổi chiều nên sân tennis giá 700 yên một giờ. Vì là thứ Bảy nên cộng thêm 100 yên một giờ: 800 yên × 2 giờ = 1.600 yên. 1 quên phí thứ Bảy. Phí chiếu sáng chỉ áp dụng ban đêm nên 4 sai. Giá nửa không áp dụng và họ không thuê dụng cụ.

75マリアさんは最近みなみ市に引っ越してきたばかりで、このセンターをまだ利用したことがない。来月の日曜日に体育館を使いたいので、センターのホームページから予約しようと思っている。マリアさんがまずしなければならないことは、どれか。

  1. 1センターに電話をかけて、体育館の予約を申し込む。
  2. 2ホームページで、利用したい日と時間を入力して予約する。
  3. 3受付で、体育館の利用料金を先に支払っておく。
  4. 4受付で、住所が確認できるものを見せて利用者登録をする。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 受付で、住所が確認できるものを見せて利用者登録をする。

Để đặt trên trang web cần số đăng ký trên thẻ người dùng, nhận khi đăng ký tại quầy tiếp tân. Maria chưa từng dùng trung tâm nên phải đăng ký trước ở đó với giấy tờ có địa chỉ. 1 không được vì không nhận đặt qua điện thoại. 2 cần số đó. Thanh toán (3) đến sau khi đã đặt.

Đáp án
  1. 13
  2. 21
  3. 34
  4. 42
  5. 51
  6. 62
  7. 74
  8. 83
  9. 91
  10. 102
  11. 111
  12. 123
  13. 134
  14. 142
  15. 154
  16. 162
  17. 171
  18. 183
  19. 194
  20. 201
  21. 213
  22. 222
  23. 233
  24. 244
  25. 251
  26. 262
  27. 274
  28. 281
  29. 293
  30. 302
  31. 314
  32. 323
  33. 332
  34. 344
  35. 351
  36. 363
  37. 373
  38. 381
  39. 394
  40. 402
  41. 411
  42. 423
  43. 432
  44. 444
  45. 451
  46. 463
  47. 474
  48. 482
  49. 493
  50. 502
  51. 514
  52. 521
  53. 533
  54. 541
  55. 553
  56. 561
  57. 574
  58. 582
  59. 593
  60. 602
  61. 614
  62. 621
  63. 633
  64. 641
  65. 654
  66. 662
  67. 673
  68. 681
  69. 694
  70. 702
  71. 711
  72. 723
  73. 734
  74. 742
  75. 754

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store