N2 Ngữ pháp 55/60

〜に限って・〜に限り

Đúng lúc/đúng người đó lại; chỉ 〜 (giới hạn)

Cấu trúc

  • N + に限って
  • N + に限り

Giải thích

Có ba cách dùng chính. (1) Với 時 hoặc 日, phàn nàn rằng điều xấu xảy ra đúng vào lúc đó. (2) Trong "Người + に限って + phủ định", thể hiện niềm tin rằng đúng người này thì không đời nào làm thế. (3) に限り nghĩa là "chỉ, giới hạn ở" và hay gặp trong thông báo trang trọng.

Ví dụ

  • 急いそいでいる 時ときに限かぎって、バスがなかなか来こない。

    Đúng lúc tôi đang vội thì xe buýt mãi không đến.

  • 傘かさを持もってこなかった 日ひに限かぎって、雨あめが降ふる。

    Đúng ngày tôi không mang ô thì trời lại mưa.

  • まじめな田中たなかさん に限かぎって、約束やくそくを忘わすれるはずがない。

    Đúng Tanaka thì nghiêm túc đến mức không thể nào quên lời hứa.

  • 本日ほんじつに限かぎり、すべての商品しょうひんが半額はんがくです。

    Chỉ hôm nay, mọi mặt hàng giảm một nửa giá.

Lưu ý

に限って ở cách dùng 1 và 2 phổ biến trong lời nói, còn に限り ở cách dùng 3 mang tính trang trọng và văn viết. Cẩn thận đừng nhầm với に限らず, nghĩa là "không chỉ".

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1大事だいじな試験しけんの日ひ(  )、目覚めざまし時計どけいが鳴ならなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 に限かぎって

に限って cho thấy điều xấu xảy ra đúng vào ngày đó: "Đúng ngày thi quan trọng thì đồng hồ báo thức lại không reo." に限らず nghĩa là "không chỉ" nên không hợp, còn にすぎず và にとって không hợp nghĩa ở đây.

2このクーポンは、初はじめて来店らいてんしたお客様きゃくさま(  )ご利用りよういただけます。二回目にかいめからは使つかえません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 に限かぎり

Vì khách quen không dùng được nên に限り ("chỉ") đúng: "Phiếu giảm giá này chỉ khách lần đầu mới dùng được." に限らず sẽ nghĩa là người khác cũng dùng được, mâu thuẫn với câu sau.

3きれい好ずきなリンさん(  )、部屋へやを汚きたないままにしておくはずがない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 に限かぎって

Người + に限って + はずがない thể hiện niềm tin vào người đó: "Lin yêu sạch sẽ thì không đời nào để phòng bừa bộn." Các lựa chọn khác không hợp nghĩa ở đây.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 28

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store