N2 Ngữ pháp 1/60

〜に際して

〜 nhân dịp; khi làm 〜 (trang trọng)

Cấu trúc

  • N + に際して
  • V辞書形 + に際して
  • N + に際しての + N

Giải thích

Dùng cho sự kiện đặc biệt hoặc quan trọng như nhập học, ký hợp đồng, khởi hành: "nhân dịp / khi 〜". Mang tính trang trọng, hay gặp trong thông báo, diễn thuyết và văn bản công việc. Trong văn viết thường thành に際し, trước danh từ thành に際しての. Không dùng cho hành động nhỏ hàng ngày như ăn cơm hay đi làm.

Ví dụ

  • 入会にゅうかいに際さいして、こちらの用紙ようしにお名前なまえとご住所じゅうしょをご記入きにゅうください。

    Khi gia nhập, xin ghi họ tên và địa chỉ vào tờ này.

  • 海外かいがいへ出発しゅっぱつするに際さいして、パスポートの期限きげんを確認かくにんした。

    Trước khi khởi hành ra nước ngoài, tôi đã kiểm tra hạn hộ chiếu.

  • 工事こうじに際さいしては、ご迷惑めいわくをおかけしますが、ご協力きょうりょくをお願ねがいいたします。

    Trong thời gian thi công, xin lỗi vì đã gây bất tiện và mong quý vị hợp tác.

  • 卒業そつぎょうに際さいし、お世話せわになった先生方せんせいがたにお礼れいの手紙てがみを書かいた。

    Nhân dịp tốt nghiệp, tôi đã viết thư cảm ơn các thầy cô đã giúp đỡ mình.

Lưu ý

Không dùng cho hành động nhỏ hàng ngày (×朝ご飯を食べるに際して). Gần với にあたって, nhưng に際して nhấn vào chính thời điểm đó.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1新あたらしいシステムの導入どうにゅう(  )、社員しゃいん向むけの説明会せつめいかいが開ひらかれた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 に際さいして

"Nhân dịp giới thiệu hệ thống mới, đã tổ chức buổi giải thích cho nhân viên." にとって chỉ góc nhìn, に比べて so sánh, に反して nghĩa là "trái với", nên không hợp.

2会議室かいぎしつを利用りようする(  )際さいして、受付うけつけで名前なまえを書かいてください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 に

"Khi sử dụng phòng họp, xin ghi tên tại quầy tiếp tân." Mẫu luôn là に際して, gắn trực tiếp sau thể từ điển của động từ.

3「に際さいして」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 留学りゅうがくに際さいして、両親りょうしんから励はげましの手紙てがみをもらった。

"Nhân dịp du học, tôi nhận được thư khích lệ từ bố mẹ." 1 là hành động nhỏ hàng ngày, 2 là sự kiện tự nhiên, 3 dùng sai thể た.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 1

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store