N2 Ngữ pháp 31/60

〜ものなら

Nếu 〜 được; nếu dám 〜 (kết quả xấu)

Cấu trúc

  • V可能形(辞書形) + ものなら
  • V意向形 + ものなら

Giải thích

Có hai cách dùng. (1) Thể khả năng + ものなら: "nếu được" về điều rất khó thực hiện, theo sau bằng mong muốn (〜たい) hoặc thách thức (〜てみろ). できるものなら phổ biến. (2) Thể ý chí + ものなら (〜ようものなら): "nếu mà làm thế", theo sau bằng kết quả nghiêm trọng hoặc khó chịu. Cả hai mạnh hơn 〜たら thường.

Ví dụ

  • 子こどもの頃ころに 戻もどれるものなら、もっとたくさん本ほんを読よみたい。

    Nếu được trở lại tuổi thơ, tôi muốn đọc thêm nhiều sách.

  • できるものなら、来週らいしゅうの出張しゅっちょうは誰だれかに代かわってもらいたい。

    Nếu có thể, tôi muốn ai đó thay tôi đi công tác tuần sau.

  • あの部長ぶちょうの会議かいぎに 遅おくれようものなら、後あとで一時間いちじかんは注意ちゅういされる。

    Nếu đến muộn cuộc họp của trưởng phòng đó, sau đó bạn sẽ bị mắng cả tiếng đồng hồ.

  • 祖母そぼの料理りょうりに少すこしでも文句もんくを 言いおうものなら、一週間いっしゅうかんは口くちをきいてもらえない。

    Nếu dám phàn nàn dù chỉ một chút về món ăn của bà tôi, bà sẽ không nói chuyện với bạn cả tuần.

Lưu ý

Không gắn với thể từ điển của động từ không mang nghĩa khả năng (✗ 雨が降るものなら). 〜ようものなら thường theo sau bằng kết quả xấu hoặc nghiêm trọng.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1休やすめる(  )、明日あしたは一日中いちにちじゅう寝ねていたい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ものなら

"Nếu được nghỉ một ngày, ngày mai tôi muốn ngủ cả ngày." Thể khả năng + ものなら thể hiện mong muốn. ものの (tuy), からといって (chỉ vì) và ことなく (không làm) không hợp.

2締しめ切きりに一日いちにちでも(  )、お客きゃくさんの信用しんようをなくしてしまう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 遅おくれようものなら

"Nếu trễ hạn dù chỉ một ngày, chúng tôi sẽ mất lòng tin của khách." Kết quả xấu theo sau nên dùng thể ý chí + ものなら. ものなら không gắn với thể た hoặc thể ない, còn 遅れる không mang nghĩa khả năng.

3「ものなら」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 行いけるものなら、私わたしも一緒いっしょに行いきたい。

2 nghĩa là "Nếu được đi, tôi cũng muốn đi cùng bạn." Dùng thể khả năng + ものなら với mong muốn. 1 nên là 降ったら, 3 nên là あるので, 4 nên là 忙しかったので.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 16

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store