N1 Ngữ pháp 36/60

〜ではあるまいし

Đâu phải là ~ đâu, nên ~

Cấu trúc

  • N + ではあるまいし
  • N + じゃあるまいし(話し言葉)
  • V普通形 + の / わけ + ではあるまいし

Giải thích

Nghĩa là "vì đâu phải là ~." Người nói nêu điều rõ ràng không đúng, như "cậu đâu phải trẻ con," để chỉ trích hoặc khuyên ai đó. Theo sau bằng phán đoán, lời khuyên hoặc mệnh lệnh của người nói. Trong nói chuyện, 〜じゃあるまいし phổ biến.

Ví dụ

  • 子こどもじゃあるまいし、自分じぶんのことは自分じぶんでやりなさい。

    Đâu phải trẻ con đâu, tự lo việc của mình đi.

  • 新入社員しんにゅうしゃいんではあるまいし、そんな基本的きほんてきなことを聞きかないでくれ。

    Đâu phải nhân viên mới đâu, đừng hỏi tôi những chuyện cơ bản thế.

  • 二度にどと会あえないわけではあるまいし、そんなに泣なかないで。

    Đâu phải sẽ không bao giờ gặp lại đâu, đừng khóc nhiều thế.

  • 観光かんこうに来きたのではあるまいし、出張しゅっちょう中ちゅうにお土産みやげばかり買かっていてはだめだよ。

    Đâu phải đến đây để tham quan đâu, trong chuyến công tác mà cứ mua quà thì không được.

Lưu ý

Nghe hơi nặng và có thể bất lịch sự với cấp trên. Phần đầu là điều rõ ràng không đúng, phần sau là ý kiến hoặc lời khuyên của người nói, không phải sự thật trung lập.

Quiz nhỏ

1魔法使まほうつかい(  )、そんなにすぐには直なおせませんよ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 じゃあるまいし

"Tôi đâu phải pháp sư đâu, không thể sửa nhanh thế." じゃあるまいし nghĩa là "đâu phải tôi là ~." Các lựa chọn khác không hợp.

2二度にどと会あえない(  )、そんなに悲かなしまないで。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 わけではあるまいし

"Đâu phải sẽ không bao giờ gặp lại đâu, đừng buồn thế." わけではあるまいし phù hợp. Các lựa chọn khác không khớp nghĩa, và ばこそ không đi sau ない theo cách này.

3「ではあるまいし」の使つかい方かたが正ただしいものはどれか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 小学生しょうがくせいではあるまいし、電車でんしゃの乗のり方かたくらい自分じぶんで調しらべなさい。

Câu 3 nghĩa là "Đâu phải học sinh tiểu học đâu, cách đi tàu tự tra cứu đi." Các câu khác không có lời khuyên hoặc chỉ trích sau ではあるまいし, nên sai.

Luyện mẫu này ở N1 · Ngày 18

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store