Cấu trúc
- N + の至り(です)
Giải thích
Gắn với một số danh từ hạn chế như 光栄, 恐縮, 感激 và 赤面, nó thể hiện mức độ cao nhất của cảm xúc đó. Rất trang trọng và dùng trong phát biểu, chào hỏi và thư từ về cảm xúc của chính mình. 若気の至り là cụm cố định nghĩa là sai lầm vì còn trẻ và thiếu kinh nghiệm.
Ví dụ
このような賞をいただき、光栄の至りです。
Được nhận giải thưởng như vậy thật là vinh dự đến mức tối đa.
先生にわざわざお越しいただき、恐縮の至りです。
Thầy đã mất công đến, tôi thật sự rất cảm kích.
皆様の前でお名前を間違えてしまい、赤面の至りです。
Tôi thật xấu hổ vì đã gọi nhầm tên thầy trước mọi người.
学生時代に髪を青く染めたのは、若気の至りだった。
Nhuộm tóc xanh thời sinh viên là chuyện nông nổi tuổi trẻ.
Lưu ý
Chỉ kết hợp với một số danh từ nhất định, nên hãy học các cụm cố định. Khác với の極み, の至り chủ yếu để lịch sự bày tỏ cảm xúc của chính mình và thường không dùng để chỉ trích người khác.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1社長から直接お褒めの言葉をいただき、光栄( )です。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 の至り
Được giám đốc khen trực tiếp là vinh dự đến mức tối đa. 光栄の至りです là cụm trang trọng cố định; ならでは (chỉ có ở), に至る (đạt đến giai đoạn) và とあって (vì) không khớp nghĩa.
2若い頃、入った会社を三日で辞めたのは( )だった。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 若気の至り
Hồi trẻ nghỉ việc chỉ sau ba ngày là sai lầm tuổi trẻ. 若気の至り là cụm cố định; các kết hợp khác không đúng.
3「〜の至り」の使い方が正しい文はどれですか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 お招きいただき、感激の至りです。
Cảm ơn vì đã mời tôi; tôi xúc động đến mức tối đa. 感激の至り là cụm trang trọng cố định. の至り không gắn với từ như 雨, 安さ hoặc 運動.