Cấu trúc
- N + に至るまで
- N1 + から + N2 + に至るまで
Giải thích
N に至るまで nhấn mạnh phạm vi kéo dài đến tận N. Hay dùng dạng A から B に至るまで, trong đó B là đầu kia của phạm vi, thường là điều đáng ngạc nhiên khi được kể vào. Dùng cho thời gian (từ tuổi trẻ đến nay) và cho sự vật (từ rau đến gia vị). Trang trọng và nhấn mạnh hơn まで thông thường.
Ví dụ
この店では、野菜から調味料 に至るまで、すべて地元の物を使っている。
Nhà hàng này chỉ dùng sản phẩm địa phương, từ rau đến tận gia vị.
祖父は若いころから現在 に至るまで、毎日日記をつけている。
Ông tôi viết nhật ký mỗi ngày từ thời trẻ đến tận hiện tại.
その会社は、社員の服装から髪形 に至るまで、細かく決めている。
Công ty đó quy định chi tiết cho nhân viên, từ trang phục đến tận kiểu tóc.
彼女の部屋は、家具はもちろん、ペン一本 に至るまで白で統一されている。
Phòng cô ấy toàn màu trắng, không chỉ đồ đạc mà đến từng cây bút.
Lưu ý
Đừng dùng như cách thay thế đơn giản cho まで với điểm đến hoặc giờ giấc. Dùng để nhấn mạnh phạm vi rộng hoặc chi tiết đến mức nào.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1この辞書には、日常の言葉から専門用語( )、約十万語が収録されている。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 に至るまで
Câu có nghĩa: Từ điển này có khoảng 100.000 từ, từ từ hàng ngày đến tận thuật ngữ chuyên ngành. にかけては nghĩa là về mặt, に沿って nghĩa là theo, còn に先立って nghĩa là trước khi.
2子どもからお年寄り( )、町の人が全員祭りに参加した。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 に至るまで
Câu có nghĩa: Mọi người trong thị trấn, từ trẻ em đến người già, đều tham gia lễ hội. Chỉ に至るまで đi với から để chỉ phạm vi. にしては nghĩa là xét về.
3「〜に至るまで」の使い方が正しい文はどれか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 新しい制度は、導入の理由から細かい手続きに至るまで、丁寧に説明された。
4 nghĩa là: Hệ thống mới được giải thích kỹ, từ lý do áp dụng đến tận thủ tục chi tiết. 1 là điểm đến và 2 là giờ giấc, chỉ cần まで là đủ. 3 không chỉ phạm vi.