Cấu trúc
- V辞書形 + ことにする
- Vない形 + ことにする
Giải thích
Diễn tả quyết định người nói tự đưa ra. ことにします là quyết định ngay bây giờ, ことにしました là đã quyết định, và ことにしています là quy tắc hoặc thói quen cá nhân đã quyết trước và vẫn giữ. Không dùng cho việc mình không quyết được, như thời tiết.
Ví dụ
夏休みに 友だちと 京都へ 行くことに しました。
Tôi đã quyết định nghỉ hè đi Kyoto với bạn.
体の ために、お酒を 飲まないことに しました。
Vì sức khỏe, tôi quyết định không uống rượu.
毎晩 寝る 前に 三十分 本を 読むことに して います。
Tôi có quy tắc mỗi tối trước khi ngủ đọc sách 30 phút.
会社の 近くに 引っ越すことに しました。
Tôi đã quyết định chuyển đến gần công ty.
Lưu ý
Khi người khác hoặc tổ chức quyết định, dùng ことになる. Với nghĩa quyết định, ことにする theo sau động từ, không theo sau tính từ.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1来年、アメリカの 大学に 留学( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 することに しました
「Tôi đã quyết định năm sau du học ở đại học Mỹ.」Mẫu là thể từ điển + ことにしました. Dùng に chứ không phải が, và thể từ điển する.
2A「ケーキ、食べないんですか。」
B「ええ、今月は 甘い ものを( )ことに したんです。」
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 食べない
「Vâng, tháng này tôi quyết định không ăn đồ ngọt.」B giải thích vì sao không ăn bánh nên 食べないことにした phù hợp. 食べる mang nghĩa ngược, và -なくて hoặc -なかった không đứng trước ことにする.
3「ことに する」の 使い方が 正しい 文は どれですか。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 毎朝 一時間 歩くことに して います。
Câu 3, 「Tôi có quy tắc mỗi sáng đi bộ một giờ」, đúng. Ở câu 1, không thể quyết định thời tiết. Câu 2 dùng tính từ và câu 4 gắn こと trực tiếp vào danh từ nên đều sai.