N4 Ngữ pháp 41/60

〜方

Cách làm ~ / cách để ~

Cấu trúc

  • Vます形 + 方
  • N を V → N + の + Vます形 + 方(例: 漢字の読み方)
  • Nする → N + の + 仕方(例: 勉強の仕方)

Giải thích

Thêm 方 vào thân ます của động từ tạo danh từ nghĩa 「cách làm ~」hoặc 「cách để ~」. Vì kết quả là danh từ, trợ từ tân ngữ を đổi thành の (漢字の読み方, không phải 漢字を読み方). Với động từ する như 勉強する, dùng 勉強の仕方. Cũng mô tả cách thức của ai đó, như 話し方 (cách nói).

Ví dụ

  • この漢字かんじの読よみ方かたを教おしえてください。

    Xin hãy dạy tôi cách đọc chữ Hán này.

  • 駅えきまでの行いき方かたが分わかりません。

    Tôi không biết cách đi đến nhà ga.

  • 母ははにカレーの作つくり方かたを習ならいました。

    Tôi học cách nấu cà ri từ mẹ.

  • 新あたらしい会社かいしゃで、コピー機きの使つかい方かたを教おしえてもらいました。

    Ở công ty mới, có người chỉ tôi cách dùng máy photocopy.

Lưu ý

漢字を読み方 là lỗi thường gặp; dùng の trước dạng danh từ. Với する, dạng thường dùng là 仕方 (勉強の仕方).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1すみません、この料理りょうりの(  )を教おしえてください。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 食たべ方かた

方 gắn vào thân ます: 食べます → 食べ方. Không gắn vào thể て, thể た hay thể từ điển. 「Xin lỗi, xin hãy dạy tôi cách ăn món này.」

2駅えきで、きっぷ(  )買かい方かたが分わかりませんでした。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 の

買い方 là danh từ nên tân ngữ dùng の chứ không phải を: きっぷの買い方. 「Ở ga, tôi không biết cách mua vé.」

3先生せんせいに、漢字かんじの勉強べんきょうの(  )を聞ききました。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 仕方しかた

Với động từ する, dùng N + の + 仕方: 勉強の仕方. 「Tôi hỏi thầy cách học chữ Hán.」

Luyện mẫu này ở N4 · Ngày 21

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store