- 言語知識(文字・語彙)30 phút
- Nghỉ giải lao
- 言語知識(文法)・読解70 phút
注意 Lưu ý
- 「はじめる」を押すと、問題用紙が開きます。Đề thi sẽ mở khi bạn bấm Bắt đầu.
- 本番モードでは、科目ごとの時間が本番と同じです。時間になると、その科目は終わります。Ở chế độ thi thật, mỗi phần có thời gian giống kỳ thi thật. Hết giờ thì phần đó kết thúc.
- 答えは解答用紙にマークしてください。Hãy tô đáp án vào phiếu trả lời.
- 途中でページを閉じても、答えはこのブラウザに残り、続きから受けられます。Nếu đóng trang, đáp án vẫn được lưu trong trình duyệt này và bạn có thể làm tiếp sau.
Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.
Từ vựng
問題1 Cách đọc Kanji
__の言葉の読み方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
1日本の首都は東京です。
- 1しゅうと
- 2しゅと
- 3しゅど
- 4しゅっと
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 しゅと
首都 đọc là しゅと (thủ đô). 首 đọc ngắn しゅ, và 都 là と không bị đục âm. Câu nghĩa là "Thủ đô của Nhật Bản là Tokyo."
2困ったことがあったら、先生に相談してください。
- 1そうだん
- 2そだん
- 3しょうだん
- 4そうたん
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 そうだん
相談 đọc là そうだん (tham vấn, trao đổi). そう có nguyên âm dài và だん bị đục âm. しょうだん là cách đọc của từ khác. Câu nghĩa là "Nếu có chuyện khó khăn, hãy nói với giáo viên."
3大学生のとき、海外で働いた経験があります。
- 1けいげん
- 2けっけん
- 3けいけん
- 4けいかん
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 けいけん
経験 đọc là けいけん (kinh nghiệm). 験 là けん, không phải げん. Câu nghĩa là "Tôi có kinh nghiệm làm việc ở nước ngoài khi còn là sinh viên."
4明日の会議に出席できますか。
- 1しゅせき
- 2しゅうせき
- 3しゅっぜき
- 4しゅっせき
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 しゅっせき
出席 đọc là しゅっせき (có mặt, tham dự). Có っ nhỏ, và せき không bị đục âm. Câu nghĩa là "Bạn có thể tham dự cuộc họp ngày mai không?"
5急いで階段を上ったので、息が苦しくなった。
- 1いし
- 2えき
- 3いき
- 4いけ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 いき
息 đọc là いき (hơi thở). えき, いけ và いし là cách đọc của từ khác (ga, ao, đá). Câu nghĩa là "Tôi chạy lên cầu thang nên thở khó khăn."
6駅の前で、チラシを配っている人がいた。
- 1くばって
- 2はかって
- 3かざって
- 4くらべて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 くばって
配る đọc là くばる (phát, đưa). Câu nghĩa là "Có người đang phát tờ rơi trước nhà ga."
7会議のあとも、田中さんは会社に残って仕事をした。
- 1もどって
- 2とまって
- 3あまって
- 4のこって
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 のこって
残る đọc là のこる (ở lại, còn lại). Các lựa chọn khác là cách đọc của động từ khác. Câu nghĩa là "Sau cuộc họp, anh Tanaka vẫn ở lại công ty làm việc."
8部屋が汚いので、掃除しなければならない。
- 1きだない
- 2きたない
- 3ぎたない
- 4きただい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 きたない
汚い đọc là きたない (bẩn). Không có âm nào bị đục. Câu nghĩa là "Phòng tôi bẩn nên phải dọn."
問題2 Cách viết từ
__の言葉を漢字で書くとき、最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
9危ないから、ここでボールをなげないでください。
- 1投げないで
- 2役げないで
- 3打げないで
- 4授げないで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 投げないで
なげる viết là 投げる (ném). 役 và 授 nhìn giống nhưng là chữ khác, còn 打 đọc là うつ. Câu nghĩa là "Nguy hiểm nên đừng ném bóng ở đây."
10この辞書はとてもあつくて、重い。
- 1暑くて
- 2熱くて
- 3厚くて
- 4圧くて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 厚くて
Khi nói về độ dày của sách, あつい viết là 厚い. 暑い dùng cho thời tiết nóng, và 熱い dùng cho đồ nóng. Câu nghĩa là "Quyển từ điển này rất dày và nặng."
11試験のけっかは来週わかります。
- 1結課
- 2結果
- 3決果
- 4決課
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 結果
けっか viết là 結果 (kết quả). 決 dùng trong 決める, còn 課 trong các từ như 課長. Câu nghĩa là "Kết quả kỳ thi sẽ biết vào tuần sau."
12父はわかいころ、外国に住んでいた。
- 1苦い
- 2右い
- 3石い
- 4若い
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 若い
わかい viết là 若い (trẻ). 苦い đọc là にがい (đắng), còn 右 và 石 chỉ nhìn giống. Câu nghĩa là "Khi còn trẻ, bố tôi sống ở nước ngoài."
13この店には、いろいろなしゅるいのパンがある。
- 1種数
- 2種類
- 3重類
- 4積類
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 種類
しゅるい viết là 種類 (loại, chủng loại). 重 và 積 nhìn hoặc nghe gần giống nhưng không dùng trong từ này. Câu nghĩa là "Cửa hàng này có nhiều loại bánh mì."
14昨日の試合は、2対3でまけてしまった。
- 1負けて
- 2員けて
- 3貧けて
- 4費けて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 負けて
まける viết là 負ける (thua). 員, 貧 và 費 nhìn giống nhưng là chữ khác. Câu nghĩa là "Trận đấu hôm qua chúng tôi thua 2 đối 3."
問題3 Chọn từ phù hợp
( )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
15人気のレストランなので、電話で席を( )しておいた。
- 1約束
- 2注文
- 3用意
- 4予約
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 予約
予約 nghĩa là đặt trước (chỗ ngồi). 約束 là lời hứa, 注文 là gọi món, và khách không 用意 (chuẩn bị) bàn. Câu nghĩa là "Vì là nhà hàng nổi tiếng nên tôi đã đặt chỗ bằng điện thoại."
16レポートの( )は金曜日なので、急いで書かなければならない。
- 1期間
- 2予定
- 3締め切り
- 4終わり
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 締め切り
締め切り là hạn chót. 期間 là khoảng thời gian và 予定 là kế hoạch, nên không hợp. Câu nghĩa là "Hạn nộp báo cáo là thứ Sáu nên tôi phải viết gấp."
17道が( )していて、約束の時間に遅れてしまった。
- 1渋滞
- 2満員
- 3中止
- 4故障
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 渋滞
渋滞 nghĩa là tắc đường. 満員 dùng khi tàu hoặc phòng đầy, 中止 nghĩa là hủy, và 故障 dùng khi máy hỏng. Câu nghĩa là "Đường tắc nên tôi đến muộn cuộc hẹn."
18足が痛かったが、最後まで( )して走った。
- 1遠慮
- 2我慢
- 3安心
- 4心配
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 我慢
我慢 nghĩa là chịu đựng đau hoặc khó khăn. 遠慮 là kiêng nể vì lịch sự, còn 安心 và 心配 mô tả cảm xúc nên không hợp. Câu nghĩa là "Chân đau nhưng tôi chịu đựng và chạy đến cuối."
19お客さんが来るので、急いで机の上を( )。
- 1運んだ
- 2拾った
- 3渡した
- 4片付けた
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 片付けた
片付ける nghĩa là dọn dẹp. Không thể nói 机の上を với 運ぶ (mang), 拾う (nhặt) hoặc 渡す (đưa). Câu nghĩa là "Khách sắp đến nên tôi nhanh chóng dọn mặt bàn."
20夏休みに旅行に行くために、毎月お金を( )いる。
- 1貯めて
- 2増えて
- 3集まって
- 4拾って
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 貯めて
お金を貯める nghĩa là tiết kiệm tiền. 増える và 集まる không đi với を, còn 拾う nghĩa là nhặt thứ gì dưới đất. Câu nghĩa là "Tôi tiết kiệm tiền mỗi tháng để đi du lịch vào kỳ nghỉ hè."
21子どものころの写真を見て、とても( )気持ちになった。
- 1うらやましい
- 2めずらしい
- 3なつかしい
- 4あやしい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 なつかしい
なつかしい mô tả cảm giác ấm áp khi nhớ về quá khứ. めずらしい (hiếm) và あやしい (đáng ngờ) không phải cảm xúc, còn うらやましい là ganh tị với người khác. Câu nghĩa là "Nhìn ảnh thời thơ ấu khiến tôi thấy rất hoài niệm."
22祖父は、赤や黄色の( )シャツが好きだ。
- 1地味な
- 2派手な
- 3丁寧な
- 4複雑な
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 派手な
派手 nghĩa là sặc sỡ, nổi bật. 地味 nghĩa ngược lại nên không hợp với đỏ và vàng. 丁寧 và 複雑 không dùng cho màu quần áo. Câu nghĩa là "Ông tôi thích áo sơ mi đỏ vàng sặc sỡ."
23( )して、傘を電車の中に忘れてきてしまった。
- 1はっきり
- 2すっかり
- 3しっかり
- 4うっかり
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 うっかり
うっかりする nghĩa là sơ ý trong chốc lát. しっかりする nghĩa ngược lại, còn はっきり và すっかり không hợp ở đây. Câu nghĩa là "Tôi sơ ý để quên ô trên tàu."
24昨日は疲れていたので、朝まで( )眠れた。
- 1ぐっすり
- 2すっきり
- 3そっくり
- 4はっきり
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 ぐっすり
ぐっすり mô tả ngủ say. すっきり nghĩa là sảng khoái, そっくり nghĩa là rất giống, còn はっきり nghĩa là rõ ràng. Câu nghĩa là "Hôm qua mệt nên tôi ngủ say đến sáng."
25就職のことで迷っていたら、先輩が( )をくれた。
- 1インタビュー
- 2スケジュール
- 3アドバイス
- 4コンテスト
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 アドバイス
アドバイス nghĩa là lời khuyên. インタビュー (phỏng vấn), スケジュール (lịch trình) và コンテスト (cuộc thi) không hợp với くれた ở đây. Câu nghĩa là "Khi tôi đang phân vân về việc tìm việc, một senpai quen đã cho tôi lời khuyên."
問題4 Nghĩa gần nhất
__の言葉に意味が最も近いものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
26一日中歩いたので、くたびれた。
- 1おなかがすいた
- 2つかれた
- 3ねむくなった
- 4足が痛くなった
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 つかれた
くたびれる nghĩa là rất mệt, gần với つかれる. Không phải buồn ngủ, đói hay đau chân. Câu nghĩa là "Đi bộ cả ngày nên tôi mệt rã rời."
27あんなに練習したのだから、当然勝つと思っていた。
- 1なかなか
- 2やっと
- 3ほとんど
- 4もちろん
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 もちろん
当然 nghĩa là đương nhiên, gần với もちろん. やっと nghĩa là cuối cùng sau khi chờ lâu, còn なかなか và ほとんど không hợp. Câu nghĩa là "Đã luyện tập nhiều như vậy nên đương nhiên tôi nghĩ sẽ thắng."
28このくつはサイズが合わない。
- 1大きさ
- 2色
- 3形
- 4値段
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 大きさ
サイズ nghĩa là kích cỡ, giống 大きさ. Câu nghĩa là "Đôi giày này không vừa size."
29人気のケーキは、昼前に売り切れてしまった。
- 1安くなって
- 2作られて
- 3全部売れて
- 4少しだけ売れて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 全部売れて
売り切れる nghĩa là bán hết sạch, giống 全部売れる. 少しだけ売れる nghĩa là chỉ bán được một ít. Câu nghĩa là "Bánh ngọt nổi tiếng đã bán hết trước buổi trưa."
30兄は短気な性格だ。
- 1よく笑う
- 2すぐ怒る
- 3よく泣く
- 4あまり話さない
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 すぐ怒る
短気 mô tả người dễ nổi nóng, giống すぐ怒る. Câu nghĩa là "Anh trai tôi tính nóng nảy."
問題5 Cách dùng đúng
次の言葉の使い方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
31中止
- 1雨がやんだので、傘を中止した。
- 2体に悪いので、たばこを中止することにした。
- 3この道は工事中なので、車は中止です。
- 4台風が近づいているため、明日の試合は中止になった。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 台風が近づいているため、明日の試合は中止になった。
中止 nghĩa là hủy sự kiện đã lên kế hoạch. Đúng: "Vì bão đang đến gần, trận đấu ngày mai đã bị hủy." 1 phải là 閉じた (đóng), 2 là やめる (bỏ), và 3 là 通行止め (cấm đường).
32留守
- 1友だちの家に行ったが、留守で誰もいなかった。
- 2授業を留守にして、病院へ行った。
- 3財布を家に留守してきてしまった。
- 4この席は留守なので、どうぞ座ってください。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 友だちの家に行ったが、留守で誰もいなかった。
留守 nghĩa là không có ai ở nhà vì đi vắng. Đúng: "Tôi đến nhà bạn nhưng không có ai ở nhà." 2 phải là 休んで (nghỉ/bỏ), 3 là 忘れて (quên), và 4 là 空いている (trống/rảnh).
33育てる
- 1来年の旅行のために、お金を育てている。
- 2駅の前に、新しいビルを育てるそうだ。
- 3祖母は庭でトマトやなすを育てている。
- 4熱が出たので、病院で薬を育ててもらった。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 祖母は庭でトマトやなすを育てている。
育てる nghĩa là nuôi trẻ hoặc động vật, hoặc trồng cây. Đúng: "Bà tôi trồng cà chua và cà tím trong vườn." 1 phải là 貯めて (tiết kiệm), 2 là 建てる (xây), và 4 là 出して (đưa/đưa ra).
34きつい
- 1この机はきついので、一人では運べない。
- 2太ったので、去年買ったズボンがきつくなった。
- 3この映画はとてもきつくて、何回見ても笑ってしまう。
- 4夜は道がきついので、ライトをつけて歩きましょう。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 太ったので、去年買ったズボンがきつくなった。
きつい mô tả quần áo hoặc giày quá chật. Đúng: "Tôi tăng cân nên quần mua năm ngoái trở nên chật." 1 phải là 重い (nặng), 3 là おもしろくて (vui/hài), và 4 là 暗い (tối).
35さっそく
- 1さっそく寝ないと、明日の朝起きられませんよ。
- 2駅までさっそく歩いたので、汗をかいた。
- 3新しいカメラを買ったので、さっそく公園へ写真をとりに行った。
- 4この店はいつもさっそく閉まるので、気をつけてください。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 新しいカメラを買ったので、さっそく公園へ写真をとりに行った。
さっそく nghĩa là làm ngay, không chờ, sau khi có việc gì đó. Đúng: "Tôi mua máy ảnh mới nên ngay lập tức đến công viên chụp ảnh." 1 và 4 phải là 早く (sớm), còn 2 là 急いで (vội).
Ngữ pháp
問題6 Chọn ngữ pháp phù hợp
次の文の( )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
36夏休みの宿題で、日本の古い祭り( )調べて、クラスで発表しました。
- 1にとって
- 2について
- 3によって
- 4に対して
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 について
"Trong bài tập hè, tôi đã tìm hiểu về lễ hội cổ của Nhật và trình bày trước lớp." について đánh dấu chủ đề tìm hiểu hoặc nói về. にとって nghĩa là "theo quan điểm của," によって chỉ phương tiện hoặc nguyên nhân, còn に対して chỉ thái độ với ai đó, nên không hợp với 調べる.
37天気予報( )、明日は午後から雨が降るそうです。
- 1について
- 2として
- 3にとって
- 4によると
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 によると
"Theo dự báo thời tiết, từ chiều mai sẽ mưa." によると chỉ nguồn thông tin và thường đi với そうです (nghe nói) ở cuối câu. について (chủ đề), として (vai trò) và にとって (theo quan điểm ai đó) không hợp ở đây.
38先輩が丁寧に教えてくれた( )、新しい仕事をすぐに覚えることができました。
- 1おかげで
- 2せいで
- 3くせに
- 4ところで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 おかげで
"Nhờ senpai dạy kỹ lưỡng, tôi đã nhanh chóng học được công việc mới." おかげで chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả tốt. せいで dùng cho kết quả xấu, くせに dùng để chỉ trích ai đó, còn ところで đổi chủ đề.
39この歌を聞く( )、高校時代の友だちを思い出す。
- 1ところに
- 2までに
- 3たびに
- 4ばかりに
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 たびに
"Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ bạn thời trung học." Động từ + たびに nghĩa là "mỗi lần." までに chỉ hạn chót, ところに nghĩa là "đúng lúc," còn ばかりに nghĩa là "chỉ vì (kết quả xấu)," nên không hợp.
40私は忙しいと、ときどき朝ご飯を食べない( )。
- 1ことにする
- 2ことがある
- 3ことになる
- 4ことだ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ことがある
"Khi bận, đôi khi tôi bỏ bữa sáng." ことがある nghĩa là đôi khi xảy ra và hợp với ときどき. ことにする (tôi quyết định), ことになる (được quyết định) và ことだ (lời khuyên) không khớp với ときどき.
41弟は休みの日になると、勉強もしないでゲーム( )している。
- 1ばかり
- 2しか
- 3ほど
- 4だけで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 ばかり
"Vào ngày nghỉ, em trai không học mà chỉ chơi game." Danh từ + ばかり nghĩa là chỉ làm một việc đó, thường mang ý chỉ trích. しか cần động từ phủ định, ほど chỉ mức độ, còn だけで không hợp trước している.
42私は健康のために、毎日30分ぐらい( )。
- 1歩きそうです
- 2歩くはずです
- 3歩いたばかりです
- 4歩くようにしています
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 歩くようにしています
"Vì sức khỏe, tôi cố đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày." ようにしている chỉ nỗ lực duy trì như thói quen. そうです và はずです là suy đoán nên nghe lạ với thói quen của chính mình, còn 歩いたばかり (vừa mới đi bộ) không khớp với 毎日.
43(図書館で)
A「すみません、ここで飲み物を飲んでも( )。」
B「ふたのあるものなら、いいですよ。」
- 1いけませんか
- 2なりませんか
- 3かまいませんか
- 4しかたありませんか
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 かまいませんか
"(Ở thư viện) A: Xin lỗi, tôi có thể uống gì đó ở đây không? B: Được, nếu có nắp." てもかまいませんか lịch sự hỏi xin phép. てもいけません và てもなりません không phải dạng đúng, còn しかたありません nghĩa là "không còn cách nào."
44あんなにまじめな田中さんが、約束を忘れる( )。きっと何か理由があるのだろう。
- 1はずがない
- 2はずだ
- 3ことにした
- 4ところだ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 はずがない
"Anh Tanaka nghiêm túc như vậy không thể quên lời hứa được. Chắc chắn có lý do gì đó." はずがない nghĩa là bạn tin mạnh mẽ rằng điều đó không thể. はずだ nói ngược lại, còn ことにした và ところだ không có nghĩa ở đây.
45説明書に書いてある( )組み立てたら、きれいな本棚ができた。
- 1ばかりに
- 2とおりに
- 3たびに
- 4ついでに
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 とおりに
"Khi tôi lắp đúng như hướng dẫn viết, đã có một kệ sách đẹp." とおりに nghĩa là "theo đúng như" (hướng dẫn, lời ai nói). ばかりに (kết quả xấu), たびに (mỗi lần) và ついでに (nhân tiện) không hợp.
46リンさんは、昨日のパーティーで何も( )帰ってしまった。
- 1言わなくて
- 2言わないと
- 3言わずには
- 4言わずに
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 言わずに
"Lin hôm qua về từ buổi tiệc mà không nói gì." ずに giống ないで: làm hành động tiếp theo mà không làm việc gì đó. 言わなくて chỉ lý do, 言わないと là điều kiện, còn 言わずには dùng trong ずにはいられない.
47(電話で)
A「もしもし、山田先生は今どちらに( )か。」
B「たぶん会議室だと思います。」
- 1まいります
- 2おります
- 3いらっしゃいます
- 4ございます
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 いらっしゃいます
"(Qua điện thoại) A: Alo, hiện giáo sư Yamada đang ở đâu? B: Có lẽ ở phòng họp." Với hành động của giáo viên, dùng kính ngữ: いらっしゃる là dạng kính ngữ của いる. まいる và おる là khiêm nhường cho bản thân, còn ございます là dạng lịch sự của ある.
48A「来週の試験、何曜日だった( )。」
B「水曜日だよ。」
- 1っけ
- 2ことか
- 3ものか
- 4ので
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 っけ
"A: Kỳ thi tuần sau là thứ mấy nhỉ? B: Thứ Tư." っけ dùng trong hội thoại để kiểm tra điều bạn lẽ ra đã biết. ことか thể hiện cảm xúc mạnh, ものか là từ chối mạnh, còn ので là lý do, nên không thể tạo câu hỏi này.
問題7 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?
次の文の★に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
49昨日の __ __ _★_ __ 、今朝は電車が1時間も止まった。
- 1ために
- 2夜から
- 3降り続いた
- 4大雪の
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 大雪の
Thứ tự: 2→3→4→1. "Vì tuyết lớn rơi liên tục từ tối hôm qua, sáng nay tàu dừng tận một tiếng." Danh từ + の + ために chỉ nguyên nhân.
50店の人の話では、この店は __ _★_ __ __ 。
- 1ことだ
- 2閉まる
- 3来月で
- 4という
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 閉まる
Thứ tự: 3→2→4→1. "Theo nhân viên cửa hàng, cửa hàng này sẽ đóng cửa tháng sau." ということだ dùng để truyền lại thông tin nghe được.
51医者に __ __ _★_ __ 、毎朝公園を走っている。
- 1言われたので
- 2運動を
- 3ように
- 4する
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ように
Thứ tự: 2→4→3→1. "Bác sĩ bảo tôi tập thể dục, nên tôi chạy ở công viên mỗi sáng." Động từ + ように言う tường thuật lời chỉ dẫn hoặc yêu cầu một cách gián tiếp.
52この店の料理は __ __ _★_ __ 、いつも客がたくさん来る。
- 1味も
- 2いいので
- 3安い
- 4だけでなく
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 味も
Thứ tự: 3→4→1→2. "Đồ ăn ở nhà hàng này không chỉ rẻ mà còn ngon, nên lúc nào cũng có nhiều khách." A だけでなく B も nghĩa là "không chỉ A mà còn B."
53昨日、姉から __ __ _★_ __ が届いた。
- 1合格した
- 2知らせ
- 3大学に
- 4という
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 という
Thứ tự: 3→1→4→2. "Hôm qua tôi nhận tin từ chị rằng chị đã đậu kỳ thi đại học." Câu + という + danh từ giải thích nội dung tin tức, tin đồn, v.v.
問題8 Ngữ pháp trong đoạn văn
次の文章を読んで、文章全体の内容を考えて、【番号】の中に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
自転車で通学して
アリ・カーン
私は去年の春から、自転車で学校に通っています。前はバスを使っていましたが、朝のバスはいつも込んでいて、座れないことが多かったです。1、自転車に変えてみました。
自転車で通うようになって、いろいろなことに気づきました。たとえば、学校までの道には、小さなパン屋や古い神社があります。どれもバスの窓からは見えなかったものです。2店や場所を見つけるのが、毎朝の楽しみになりました。
ある日、自転車のタイヤがパンクして困っていたとき、近くの自転車屋のおじいさんが声をかけてくれました。おじいさんはすぐにタイヤを修理3、お金は受け取りませんでした。私はとてもうれしかったです。
それから私は、自転車屋の前を通るときには、必ずあいさつを4。今では、おじいさんと少し話すのも楽しみの一つです。
自転車通学は、雨の日や寒い日は大変です。でも、そのおかげで町のことをよく知ることができ、新しい知り合いもできました。卒業するまで、自転車で通い続けたい5。
541
- 1それで
- 2しかし
- 3それとも
- 4たとえば
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 それで
"Xe buýt lúc nào cũng đông, nên tôi chuyển sang đi xe đạp." それで nối lý do với kết quả. しかし chỉ sự đối lập, それとも dùng cho lựa chọn trong câu hỏi, còn たとえば đưa ra ví dụ.
552
- 1あんな
- 2そんな
- 3どんな
- 4なんの
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 そんな
"Tìm những cửa hàng và nơi như vậy trở thành niềm vui buổi sáng của tôi." そんな chỉ những gì vừa viết (nơi không nhìn thấy từ xe buýt). あんな chỉ điều cả hai đã biết, còn どんな và なんの là từ nghi vấn.
563
- 1してあげて
- 2してもらって
- 3してくれて
- 4させて
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 してくれて
"Ông cụ đã sửa lốp xe ngay cho tôi." てくれる dùng khi ai đó làm gì cho người viết. てあげる là làm cho người khác, còn てもらう cần 私 làm chủ ngữ. させて (bắt ai làm) không hợp.
574
- 1したばかりです
- 2するはずでした
- 3したことがあります
- 4することにしました
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 することにしました
"Sau đó, tôi quyết định luôn chào khi đi qua cửa hàng xe đạp." ことにしました chỉ quyết định của người viết. したばかり (vừa làm), するはずでした (lẽ ra phải) và したことがあります (đã từng làm) không khớp với thói quen mới.
585
- 1と思っています
- 2と言われています
- 3ようです
- 4そうです
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 と思っています
"Tôi muốn tiếp tục đạp xe đến trường cho đến khi tốt nghiệp." と思っています nêu cảm xúc của chính người viết. と言われています là điều người ta thường nói, còn ようです và そうです là suy đoán hoặc nghe nói, không dùng cho mong muốn của mình.
Đọc hiểu
問題9 Đoạn văn ngắn
次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
(メール)
あて先:林さん
件名:土曜日の約束
林さん
こんにちは。土曜日の約束のことで連絡します。
駅の東口で10時に会う予定でしたが、東口は今、工事中で、人がとても多いそうです。それで、会う場所を西口の本屋の前に変えてもいいですか。
それから、午前中に母から電話が来ることになったので、時間を30分遅くしてもらえると助かります。映画は11時半からなので、それでも間に合うと思います。
都合が悪かったら、教えてください。
マリア
59このメールを読んで、林さんは土曜日、何時にどこへ行けばいいか。
- 110時に西口の本屋の前
- 210時半に西口の本屋の前
- 310時半に東口
- 411時半に西口の本屋の前
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 10時半に西口の本屋の前
Maria nhờ đổi chỗ thành trước hiệu sách ở cửa Tây và giờ muộn hơn 30 phút. Giờ ban đầu là 10:00, nên Hayashi nên đến đó lúc 10:30. 11:30 là giờ phim bắt đầu.
エレベーター点検のお知らせ
住んでいる皆様へ
次の日時に、エレベーターの点検を行います。
- 日時:11月8日 午後1時~4時
点検の間は、エレベーターが使えません。階段をご利用ください。重い荷物が届く予定がある方は、点検の時間をさけて届けてもらうようにしてください。
また、階段を使うのが難しい方は、11月6日までに管理室にご連絡ください。係の者がお手伝いします。
さくらマンション管理室
60階段を使うのが難しい人は、どうしなければならないか。
- 1点検の時間に、管理室へ行く。
- 211月8日に、管理室に電話する。
- 3点検の時間に、荷物を届けてもらう。
- 411月6日までに、管理室に連絡する。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 11月6日までに、管理室に連絡する。
Thông báo nói người khó dùng cầu thang nên liên hệ phòng quản lý trước ngày 6 tháng 11. Ngày 8 tháng 11 là ngày kiểm tra. Việc giao hàng nên sắp xếp ngoài giờ kiểm tra.
私は毎朝、会社へ行く前に、近所の小さな喫茶店に寄る。その店のコーヒーはおいしいが、値段は駅前の店より少し高い。席も8つしかないので、座れない日もある。
それでも毎朝通うのは、店のおじいさんがいつも「いってらっしゃい」と言ってくれるからだ。一人で暮らしている私にとって、朝、だれかにそう言ってもらえることは、とてもうれしい。その一言で、今日もがんばろうという気持ちになれるのだ。
61筆者がこの店に毎朝通う一番の理由は何か。
- 1店の人が、毎朝声をかけてくれるから
- 2コーヒーがおいしくて、値段も安いから
- 3店が小さくて、いつでも座れるから
- 4家から近くて、すぐに行けるから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 店の人が、毎朝声をかけてくれるから
Bài văn nói người viết đi mỗi sáng vì ông cụ ở quán luôn nói "chúc một ngày tốt lành." Cà phê đắt hơn quán gần ga, và đôi khi không còn chỗ, nên 2 và 3 sai. Quán gần nhưng đó không phải lý do chính.
みどり商店街では、今年の6月から、傘の貸し出しサービスを始めた。急に雨が降ってきたとき、商店街の店で「傘を借りたい」と言えば、だれでも無料で傘を借りることができる。名前や電話番号を書く必要はない。借りた傘は、次に来たときに、商店街のどの店に返してもいい。ただし、傘の数が少ないため、借りられるのは一人1本までだ。
商店街の人は「傘を返しに来たついでに、買い物もしてもらえたらうれしい」と話している。
62このサービスの使い方に合うものはどれか。
- 1傘を借りるときに、名前と電話番号を書く。
- 2借りた傘は、借りた店に返さなければならない。
- 3借りた傘は、商店街のほかの店に返してもいい。
- 4家族の分も、何本でも借りることができる。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 借りた傘は、商店街のほかの店に返してもいい。
Bài văn nói ô đã mượn có thể trả ở bất kỳ cửa hàng nào trên phố mua sắm, nên cửa hàng khác cũng được. Không cần viết tên hay số điện thoại, và mỗi người chỉ mượn được một cái ô.
問題10 Đoạn văn vừa
次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
大学に入って、一人暮らしを始めた。始める前は、自由な生活をとても楽しみにしていた。
しかし、始めてみると、思っていたより大変だった。授業やアルバイトから帰ると、もう夜の9時を過ぎている。それから夕食を作って、洗濯をして、部屋の掃除もしなければならない。
実家にいたころは、ご飯はいつも用意されていたし、洗濯した服はいつの間にかたんすに入っていた。それが当たり前だと思っていて、母に「ありがとう」と言ったことはほとんどなかった。母も仕事をしていたのに、毎日どうやって家事をしていたのだろう。自分でやってみて、母の大変さがよくわかった。
先月実家に帰ったとき、母に「いつもありがとう」と言った。母は驚いた顔で笑っていた。
今は、週末に料理をまとめて作っておくなど、工夫している。また、毎週日曜日の夜には母に電話をかけて、その週にあったことを話すようにしている。
63思っていたより大変だったとあるが、なぜか。
- 1大学の勉強が、思っていたより難しかったから
- 2夜遅く帰ってから、家事を全部自分でしなければならないから
- 3一人で生活するのが、思っていたよりさびしかったから
- 4料理の作り方が、まったくわからなかったから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 夜遅く帰ってから、家事を全部自分でしなければならないから
Ngay sau phần gạch chân, người viết giải thích rằng sau khi về nhà sau 9 giờ tối, họ phải nấu cơm, giặt đồ và dọn phòng. Lớp khó, cô đơn hay không biết nấu không được đề cập.
64母の大変さがよくわかったとあるが、筆者はどうしてそう思うようになったか。
- 1自分で家事をしてみて、仕事をしながら毎日家事をするのは大変だと知ったから
- 2母が、仕事と家事で疲れていると、電話で話していたから
- 3実家に帰ったとき、母が一人で家事をしているのを見たから
- 4母に「ありがとう」と言ったら、驚いた顔をされたから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 自分で家事をしてみて、仕事をしながら毎日家事をするのは大変だと知ったから
Người viết tự hỏi mẹ đã làm việc nhà mỗi ngày vừa đi làm như thế nào, và nói họ hiểu sự vất vả sau khi tự làm. Sống một mình và làm việc nhà chính là lý do.
65筆者が今していることは何か。
- 1アルバイトをやめて、家事をする時間を作っている。
- 2毎週実家に帰って、母の家事を手伝っている。
- 3毎晩母に電話をかけて、料理の作り方を聞いている。
- 4週末に料理を作っておいたり、毎週母に電話をしたりしている。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 週末に料理を作っておいたり、毎週母に電話をしたりしている。
Đoạn cuối nói người viết nấu sẵn vào cuối tuần và gọi mẹ mỗi tối Chủ nhật. Cuộc gọi là hàng tuần, không phải mỗi đêm, và họ nói về những gì xảy ra trong tuần.
駅の近くに、「ひかり書店」という小さな本屋がある。この店では2年前から、毎週土曜日の朝8時から9時まで、「朝の読書会」を開いている。
店長の山本さんがこの会を始めたのは、ある客の言葉がきっかけだった。その客は「本を買っても、忙しくてなかなか読めない」と話していたそうだ。山本さんは、時間を決めてみんなで読めば、読書の習慣が作れるのではないかと考えた。
読書会では、最初の40分は、それぞれが好きな本を静かに読む。そして、残りの20分で、読んだ本について一人ずつ短く話す。最初は参加者が3人しかいなかったが、今は毎回15人ぐらい集まる。参加者に聞いてみると、「ほかの人の話を聞くと、自分では選ばない本も読んでみたくなる」という声が多かった。
山本さんは「本を売ることだけが本屋の仕事ではないと思います。この店を、本を読む楽しさを伝える場所にしたいです」と話している。
66山本さんが読書会を始めたきっかけは何か。
- 1店に来る客が、少なくなってきたこと
- 2自分が忙しくて、本を読む時間がなかったこと
- 3客から、本を買っても読む時間がないと聞いたこと
- 4ほかの本屋で、読書会が人気だと知ったこと
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 客から、本を買っても読む時間がないと聞いたこと
Bài văn nói câu lạc bộ bắt đầu từ lời của khách: khách nói họ mua sách nhưng quá bận nên không đọc được. Người bận là khách, không phải anh Yamamoto.
67参加者は、読書会のどんなところがいいと言っているか。
- 1店長が、おすすめの本を紹介してくれるところ
- 2ほかの人の話から、新しい本に興味を持てるところ
- 3読書会に参加すると、本を安く買えるところ
- 4一人で静かに、1時間ずっと本を読めるところ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ほかの人の話から、新しい本に興味を持てるところ
Người tham gia nói rằng nghe người khác nói khiến họ muốn đọc những cuốn mình không tự chọn. Đọc im lặng chỉ 40 phút đầu, và 20 phút cuối để nói chuyện, nên 4 sai.
68山本さんの考えに合うものはどれか。
- 1本屋は、本を売るだけでなく、読む楽しさを伝える場所であるといい。
- 2本屋にとっては、本をたくさん売ることが一番大切だ。
- 3読書会は、もっと多くの人が参加できる時間に開くべきだ。
- 4本は、ほかの人と話すより、一人で静かに読むほうが楽しい。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 本屋は、本を売るだけでなく、読む楽しさを伝える場所であるといい。
Anh Yamamoto nói bán sách không phải công việc duy nhất của hiệu sách, và muốn cửa hàng mình là nơi chia sẻ niềm vui đọc sách. Ông không nói bán là quan trọng nhất.
問題11 Đoạn văn dài
次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
私は子どものころ、水泳がとても苦手だった。
苦手だった理由は、顔を水につけるのがこわかったからだ。5歳のとき、海で大きな波に倒されて、水をたくさん飲んでしまったことがある。それからは、水の中で目を開けることもできなくなった。クラスの友達がどんどん泳げるようになっていく中で、私だけがいつもプールの端につかまっていた。
そんな私を見て、両親は、私を近くの水泳教室に通わせることにした。
コーチは優しい女性だった。初めての日、私は「みんなのように早く泳げるようになりたい」と言った。するとコーチは、「泳ぐ前に、まず水と友達になろう」と言った。その日は泳ぐ練習をしないで、水の中を歩いたり、手で水をたたいたりして遊んだ。次の週は、水の中で息をはく練習をした。あわが出るのがおもしろくて、私は何度も顔を水につけた。気がつくと、あんなにこわかった水が、それほどこわくなくなっていた。
結局、25メートル泳げるようになったのは、教室に通い始めてから1年後のことだった。ほかの子よりずっと遅かったと思う。しかし、そのとき私は、速さよりも、自分のペースで少しずつできることを増やしていくことが大切なのだと知った。
大人になった今も、新しい仕事を始めるときなどに、不安になることがある。そんなときは、あのコーチの言葉を思い出す。最初から上手にやろうとしなくてもいい。まずはそれに慣れて、好きになることから始めればいいのだ。
69そんな私とあるが、どんな「私」か。
- 1プールの授業の日は、いつも学校を休んでいた私
- 2海で波に倒されて、大きなけがをした私
- 3友達より速く泳げるようになりたいと思っていた私
- 4友達が泳げるようになっても、一人だけ泳げなかった私
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 友達が泳げるようになっても、一人だけ泳げなかった私
Câu ngay trước nói rằng trong khi bạn cùng lớp học bơi, chỉ một mình người viết luôn bám thành bể. "Tôi như vậy" chỉ người viết một mình không biết bơi. Nghỉ học hay bị thương không được đề cập.
70筆者が子どものころ水泳が苦手だったのはなぜか。
- 1泳ぐ練習をする時間が、あまりなかったから
- 2前に海でこわい経験をして、顔を水につけられなかったから
- 3プールの端につかまっていると、友達に笑われたから
- 4水泳教室のコーチが、とても厳しかったから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 前に海でこわい経験をして、顔を水につけられなかったから
Người viết nói họ kém bơi vì sợ úp mặt xuống nước, sau khi bị sóng đánh ngã ở biển lúc năm tuổi. Việc bị cười không được đề cập, và huấn luyện viên thì tốt bụng.
71「泳ぐ前に、まず水と友達になろう」とは、どういう意味か。
- 1泳ぐ練習は、友達といっしょにしたほうがいい。
- 2泳げるようになるまでは、プールに入らないほうがいい。
- 3泳ぐ練習を始める前に、水に慣れてこわくなくなることが大切だ。
- 4早く泳げるようになるために、毎日水の中で遊んだほうがいい。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 泳ぐ練習を始める前に、水に慣れてこわくなくなることが大切だ。
Sau khi nói vậy, huấn luyện viên để người viết đi bộ và chơi dưới nước thay vì tập bơi, và người viết hết sợ. "Làm bạn với nước" nghĩa là quen nước trước, không phải học bơi nhanh.
72筆者が今思っていることは何か。
- 1新しいことは、急がずに、まずそれに慣れることから始めればいい。
- 2不安になったら、子どものころのように、だれかに助けてもらえばいい。
- 3新しい仕事は、ほかの人より早くできるようにならなければならない。
- 4苦手なことは、無理にしないで、やめてしまったほうがいい。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 新しいことは、急がずに、まずそれに慣れることから始めればいい。
Đoạn cuối nói bạn không cần giỏi ngay từ đầu; có thể bắt đầu bằng việc quen và thích. Người viết cũng nói nhịp độ của chính mình quan trọng hơn tốc độ, nên 3 sai.
問題12 Tìm thông tin
次の案内を見て、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
市民センター 秋の文化教室のご案内
市民センターでは、10月から秋の文化教室を開きます。どなたでも参加できます。
| 講座 | 曜日・時間 | 回数 | 料金 | 対象 |
|---|---|---|---|---|
| 書道 | 月曜日 10:00~12:00 | 8回 | 6,000円 | 大人 |
| 和食の料理 | 水曜日 18:30~20:30 | 6回 | 9,000円(材料費を含む) | 大人 |
| ヨガ | 土曜日 9:30~10:30 | 8回 | 4,000円 | 大人 |
| 生け花 | 土曜日 13:00~15:00 | 6回 | 4,500円(花代として、別に毎回500円) | 大人 |
| 写真 | 日曜日 14:00~16:00 | 5回 | 5,000円 | 中学生以上 |
| 子ども絵画 | 日曜日 10:00~11:30 | 6回 | 3,000円 | 小学生 |
申し込み方法
- 10月1日~10月15日に、市民センター1階の受付で申し込んでください。電話やメールでは申し込めません。
- 申し込みのときに、申込書を書いて、料金を全部払ってください。
- どの講座も、定員は15人です。申し込みが多い場合は、10月18日にくじで決めます。くじで決まらなかった方には、料金をお返しします。
- 市民センターの講座を初めて受ける方は、住所がわかるもの(運転免許証など)を持ってきてください。
市民センター 電話:012-345-6789
73会社員のアリさんは、次のように考えている。アリさんが選べる講座はどれか。
「平日は仕事があるので、土曜日か日曜日の講座がいい。でも、土曜日の午前中は日本語のクラスに通っている。料金は、全部で6,000円までにしたい。」
- 1和食の料理
- 2ヨガ
- 3生け花
- 4写真
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 写真
Lớp cuối tuần cho người lớn là yoga, cắm hoa và nhiếp ảnh. Yoga vào sáng thứ Bảy nên Ali không đi được. Cắm hoa 4.500 yên cộng 500 yên hoa sáu lần, tổng 7.500 yên. Nhiếp ảnh chiều Chủ nhật và 5.000 yên nên hợp. Nấu ăn Nhật vào thứ Tư.
74佐藤さんは、市民センターの講座を初めて受ける。申し込むとき、しなければならないことはどれか。
- 110月15日までに、電話で申し込んで、名前を伝える。
- 210月18日に受付へ行って、料金を全部払う。
- 3受付で料金を全部払って、住所がわかるものを見せる。
- 4メールで申込書を送って、料金は1回目の講座の日に払う。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 受付で料金を全部払って、住所がわかるものを見せる。
Đăng ký chỉ nhận tại quầy tiếp nhận, không qua điện thoại hay email. Phải nộp đủ phí khi đăng ký, và người tham gia lần đầu phải mang giấy tờ có địa chỉ. Ngày 18 tháng 10 là ngày rút thăm.
Đáp án
- 12
- 21
- 33
- 44
- 53
- 61
- 74
- 82
- 91
- 103
- 112
- 124
- 132
- 141
- 154
- 163
- 171
- 182
- 194
- 201
- 213
- 222
- 234
- 241
- 253
- 262
- 274
- 281
- 293
- 302
- 314
- 321
- 333
- 342
- 353
- 362
- 374
- 381
- 393
- 402
- 411
- 424
- 433
- 441
- 452
- 464
- 473
- 481
- 494
- 502
- 513
- 521
- 534
- 541
- 552
- 563
- 574
- 581
- 592
- 604
- 611
- 623
- 632
- 641
- 654
- 663
- 672
- 681
- 694
- 702
- 713
- 721
- 734
- 743
Khóa JLPT N3: 30 bài học mỗi ngày · Tổng hợp ngữ pháp JLPT N3
Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí
Tải trên App Store