N3 Ngữ pháp 59/60

〜てしょうがない・〜てたまらない

~ đến mức chịu không nổi / cực kỳ ~

Cấu trúc

  • Vて形 + しょうがない・たまらない
  • いA(〜くて) + しょうがない・たまらない
  • なA + で + しょうがない・たまらない

Giải thích

Diễn tả cảm xúc hoặc cảm giác thể xác mạnh đến mức chịu không nổi, với các từ như うれしい, 寂しい, 暑い, 痛い hoặc 気になる. Cả hai nghĩa gần như nhau, nhưng ~てしょうがない thân mật hơn. Chúng mô tả cảm xúc của chính người nói; với người khác, thêm ようだ hoặc らしい.

Ví dụ

  • 試験しけんの結果けっかが 気きになってしょうがない。

    Tôi lo kết quả kỳ thi không thôi được.

  • 今日きょうは朝あさから 暑あつくてたまらない。

    Từ sáng đến giờ nóng chịu không nổi.

  • 一人ひとりで外国がいこくに住すみ始はじめたころは、寂さびしくてたまらなかった。

    Khi mới bắt đầu sống một mình ở nước ngoài, tôi cô đơn khủng khiếp.

  • 明日あしたの旅行りょこうが 楽たのしみでしょうがない。

    Tôi mong chuyến đi ngày mai đến mức chịu không nổi.

Lưu ý

~てしかたがない cùng nghĩa và hơi trang trọng hơn. Tính từ な nối bằng で, như 心配でたまらない.

Quiz nhỏ

1昨日きのうから歯はが(  )たまらない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 痛いたくて

Từ hôm qua răng tôi đau chịu không nổi. Tính từ い nhận dạng くて trước たまらない nên 痛くてたまらない đúng.

2新あたらしい仕事しごとがうまくいくか、心配しんぱい(  )しょうがない。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 で

Tôi lo công việc mới có suôn sẻ không. 心配 là tính từ な nên nối bằng で: 心配でしょうがない.

3昨日きのうあまり寝ねていないので、眠ねむくて(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 たまらない

Đêm qua ngủ ít nên tôi buồn ngủ khủng khiếp. 眠くてたまらない nghĩa là cực kỳ buồn ngủ. Mẫu luôn ở phủ định nên たまる và しょうがある sai, còn かまわない nghĩa là "không sao," không hợp.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 30

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store