Cấu trúc
- N + ばかり
- Vて形 + ばかりいる
Giải thích
ばかり nghĩa là chỉ có cái này chứ không gì khác. N + ばかり nói có quá nhiều cùng một thứ. Vて + ばかりいる nghĩa là ai đó lúc nào cũng làm cùng một việc. Cả hai thường mang sự không hài lòng của người nói. だけ chỉ nêu giới hạn, còn ばかり thường nghe như chỉ trích.
Ví dụ
弟は肉ばかり食べて、野菜を食べません。
Em trai tôi chỉ ăn thịt và không ăn rau.
最近は雨の日ばかりで、洗濯ができない。
Dạo này toàn ngày mưa nên tôi không giặt được đồ.
寝てばかりいないで、少しは手伝ってよ。
Đừng chỉ nằm đó, giúp một chút đi.
旅行中、写真を撮ってばかりいたので、景色をあまり覚えていない。
Suốt chuyến đi tôi chỉ mải chụp ảnh nên chẳng nhớ cảnh lắm.
Lưu ý
Vた + ばかり (vừa mới làm) là mẫu khác. Đừng bỏ いる trong Vて + ばかりいる.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1うちの猫は一日中寝て( )います。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ばかり
Mèo nhà tôi cả ngày chỉ ngủ. Vて + ばかりいる nghĩa là lúc nào cũng làm. こそ, なんか và さえ không hợp ở đây.
2甘いもの( )食べていると、体に悪いですよ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 ばかり
Nếu chỉ ăn đồ ngọt thì hại sức khỏe. ばかり nghĩa là chỉ đồ ngọt. こそ, ほど và くらい không hợp ở đây.
3兄は休みの日に __ __ _★_ __ 。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ばかり
Thứ tự là 3-1-2-4: 兄は休みの日にずっと寝てばかりいます. Anh trai ngày nghỉ chỉ ngủ. Mẫu là Vて + ばかりいる nên ばかり đứng ngay sau 寝て và trước います.