N2 Ngữ pháp 60/60

〜わりに

Xét về 〜; với 〜 thì (ngoài mong đợi)

Cấu trúc

  • V普通形 + わりに
  • いA + わりに
  • なA + な + わりに
  • N + の + わりに

Giải thích

Cho thấy kết quả khác với điều người ta thường kỳ vọng khi xét về 〜. Có thể tốt hơn kỳ vọng (安いわりにおいしい) hoặc tệ hơn (練習したわりに勝てなかった). Dạng わりには cũng phổ biến. Dùng trong cả lời nói lẫn văn viết.

Ví dụ

  • この店みせの料理りょうりは、値段ねだんが 安やすいわりにおいしい。

    Đồ ăn ở nhà hàng này ngon so với giá.

  • 兄あにはよく 食たべるわりに太ふとらない。

    Anh trai tôi không tăng cân, xét về việc ăn nhiều thế nào.

  • 田中たなかさんは 年としのわりに若わかく見みえる。

    Anh Tanaka trông trẻ so với tuổi.

  • このかばんは 丈夫じょうぶなわりに軽かるくて、旅行りょこうに便利べんりだ。

    Chiếc túi này nhẹ so với độ bền nên tiện mang đi du lịch.

Lưu ý

Danh từ cần の và tính từ đuôi な cần な: 年のわりに, 丈夫なわりに. にしては tương tự nhưng gắn trực tiếp vào danh từ, như 子どもにしては.

Quiz nhỏ

1このアパートは駅えきから近ちかい(  )、家賃やちんが安やすい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 わりに

Chỗ gần ga thường đắt nên わりに hợp: "Căn hộ này rẻ so với việc gần ga thế này." Các lựa chọn khác nêu lý do nên "rẻ vì gần" sẽ vô lý.

2弟おとうとは小学生しょうがくせい(  )難むずかしい言葉ことばをよく知しっている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 のわりに

Với danh từ thêm の: 小学生のわりに. Câu nghĩa là "Với một học sinh tiểu học, em trai tôi biết nhiều từ khó." なわりに dành cho tính từ đuôi な, còn わりで không tồn tại.

3彼かれは一生懸命いっしょうけんめい練習れんしゅうした(  )、試合しあいでは勝かてなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 わりには

Kết quả tệ hơn kỳ vọng nên わりには hợp: "Xét về việc luyện tập chăm chỉ, anh ấy không thắng được trận đấu." Các lựa chọn khác không hợp về dạng hoặc nghĩa.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 30

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store