N2 Ngữ pháp 50/60

〜てからでないと

Chỉ sau khi 〜 / nếu chưa 〜 thì không

Cấu trúc

  • Vて形 + からでないと
  • Vて形 + からでなければ

Giải thích

Nghĩa là "B không thể xảy ra nếu chưa làm A trước". Mệnh đề sau mang nghĩa phủ định, như できない, 分からない, てはいけない hoặc 無理だ. からでなければ cùng nghĩa và hơi trang trọng hơn. Cho thấy A là điều kiện cần thiết cho B.

Ví dụ

  • 家族かぞくと 相談そうだんしてからでないと、お返事へんじできません。

    Tôi không thể trả lời cho đến khi bàn với gia đình.

  • 実際じっさいに 使つかってみてからでないと、いいかどうか分わからない。

    Chưa thử thực sự thì không biết có tốt hay không.

  • この部屋へやは、料金りょうきんを 払はらってからでないと使つかえません。

    Chưa đóng phí thì không được dùng phòng này.

  • 宿題しゅくだいを 終おわらせてからでなければ、ゲームをしてはいけません。

    Chưa xong bài tập thì không được chơi game.

Lưu ý

Mệnh đề sau không thể mang nghĩa khẳng định (như できます hoặc しましょう). てから chỉ cho thấy thứ tự, còn てからでないと cho thấy A phải có trước.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1商品しょうひんを実際じっさいに見みてからでないと、(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 買かうかどうか決きめられない

"Tôi không quyết định mua được cho đến khi xem thực tế sản phẩm." Mệnh đề sau phải mang nghĩa phủ định.

2「今日きょう、帰かえりにご飯はん行いかない?」
「ごめん、この資料しりょうを(  )、行いけないんだ。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 作つくってからでないと

"Xin lỗi, tôi không đi được cho đến khi làm xong tài liệu này." 次第 không theo sau bằng phủ định như 行けない, còn 以来 và どころか không hợp.

3入場券にゅうじょうけんを(  )からでないと、会場かいじょうに入はいれません。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 買かって

"Chưa mua vé vào cửa thì không vào hội trường được." からでないと theo sau thể て: 買ってからでないと.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 25

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store