N2 Ngữ pháp 10/60

〜にこたえて

Đáp lại (kỳ vọng, yêu cầu, cổ vũ)

Cấu trúc

  • N + にこたえて
  • N + にこたえる + N

Giải thích

Cho thấy hành động để đáp ứng kỳ vọng, yêu cầu hoặc cổ vũ của ai đó. Viết kanji là 応えて. Danh từ đứng trước chủ yếu là từ chỉ cảm xúc hoặc mong muốn của người, như 期待, 要望, 声援, リクエスト, アンコール. に応じて chủ yếu nghĩa là điều chỉnh theo thay đổi hoặc khác biệt, còn にこたえて thể hiện mong muốn không phụ lòng người khác.

Ví dụ

  • ファンの声援せいえんに応こたえて、選手せんしゅは大おおきく手てを振ふった。

    Đáp lại tiếng cổ vũ của người hâm mộ, cầu thủ vẫy tay nhiệt tình.

  • 客きゃくの要望ようぼうに応こたえて、その店みせは営業えいぎょう時間じかんを延のばした。

    Đáp lại yêu cầu của khách, cửa hàng kéo dài giờ mở cửa.

  • 両親りょうしんの期待きたいに応こたえるために、毎日まいにち遅おそくまで勉強べんきょうした。

    Để không phụ kỳ vọng của bố mẹ, tôi học đến khuya mỗi ngày.

  • 観客かんきゃくのアンコールに応こたえて、歌手かしゅはもう一曲いっきょく歌うたった。

    Đáp lại tiếng reo gọi encore của khán giả, ca sĩ hát thêm một bài.

Lưu ý

Không dùng với thời tiết, mùa hoặc tình huống (×季節にこたえて); hãy dùng に応じて.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1観客かんきゃくの拍手はくしゅ(  )、バンドはもう一曲いっきょく演奏えんそうした。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 に応こたえて

"Đáp lại tiếng vỗ tay của khán giả, ban nhạc chơi thêm một bài." に沿って dùng cho đường hoặc chính sách, をもとに cho tư liệu nguồn, をめぐって cho tranh luận.

2先生せんせいの期待きたいに(  )よう、毎日まいにち練習れんしゅうしている。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 応こたえられる

"Tôi luyện tập mỗi ngày để có thể đáp lại kỳ vọng của thầy." Trước よう(に) chỉ mục đích, dùng thể từ điển, thể khả năng hoặc thể ない, nên 応えられる là đúng.

3「にこたえて」の使つかい方かたがいちばん正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 学生がくせいの要望ようぼうに応こたえて、図書館としょかんが夜よる九時くじまで開あくことになった。

"Đáp lại yêu cầu của sinh viên, thư viện từ nay mở đến 9 giờ tối." Mưa, mùa và bản đồ không phải yêu cầu của người. 2 sẽ tự nhiên hơn nếu là 季節に応じて.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 5

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store