Cấu trúc
- Vます形 + っこない
Giải thích
Dùng để phủ định mạnh khả năng: "không đời nào 〜". Thường theo sau わかる, できる hoặc thể khả năng như 書ける, 勝てる. Là cách nói thân mật trong hội thoại, thể hiện cảm xúc mạnh của người nói. Nghĩa gần với わけがない nhưng mang tính hội thoại hơn.
Ví dụ
こんなに難しい問題、子どもに 解けっこないよ。
Không đời nào một đứa trẻ giải được bài khó như vậy.
一晩で百ページの報告書なんて、書けっこない。
Không đời nào tôi viết xong báo cáo trăm trang trong một đêm.
この渋滞じゃ、八時の新幹線に 間に合いっこない。
Với giao thông thế này, không đời nào kịp tàu shinkansen tám giờ.
いくら頼んでも、父は 許してくれっこないよ。
Dù tôi hỏi bao nhiêu, bố cũng không đời nào cho phép.
Lưu ý
Gắn vào phần gốc ます: わかりっこない và できっこない, không phải わかるっこない. Vì thân mật nên tránh dùng trong văn viết hoặc khi nói với cấp trên.
Ngữ pháp liên quan
Quiz nhỏ
1「この荷物、一人で運べる?」
「こんなに重いの、一人じゃ( )よ。」
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 運びっこない
"Bạn tự mang cái này được không?" "Nặng thế này à? Không đời nào tôi tự mang được." っこない gắn vào phần gốc ます; gốc của 運ぶ là 運び nên 運びっこない đúng. Thể ない, thể từ điển và thể た không gắn っこない.
2彼女はとても真面目だから、約束の時間に( )。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 遅れっこない
"Cô ấy rất nghiêm túc nên không đời nào đến muộn." 遅れかねない nghĩa là có thể đến muộn, mâu thuẫn với 真面目だから. Hai lựa chọn kia không hợp nghĩa.
3彼の気持ちなんて、私に( )よ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 わかりっこない
"Không đời nào tôi hiểu được cảm xúc của anh ấy." Dùng phần gốc ます わかり + っこない. Dạng っこある không tồn tại.