N2 Ngữ pháp 41/60

〜っこない

Không đời nào 〜 (phủ định mạnh, thân mật)

Cấu trúc

  • Vます形 + っこない

Giải thích

Dùng để phủ định mạnh khả năng: "không đời nào 〜". Thường theo sau わかる, できる hoặc thể khả năng như 書ける, 勝てる. Là cách nói thân mật trong hội thoại, thể hiện cảm xúc mạnh của người nói. Nghĩa gần với わけがない nhưng mang tính hội thoại hơn.

Ví dụ

  • こんなに難むずかしい問題もんだい、子こどもに 解とけっこないよ。

    Không đời nào một đứa trẻ giải được bài khó như vậy.

  • 一晩ひとばんで百ひゃくページの報告書ほうこくしょなんて、書かけっこない。

    Không đời nào tôi viết xong báo cáo trăm trang trong một đêm.

  • この渋滞じゅうたいじゃ、八時はちじの新幹線しんかんせんに 間まに合あいっこない。

    Với giao thông thế này, không đời nào kịp tàu shinkansen tám giờ.

  • いくら頼たのんでも、父ちちは 許ゆるしてくれっこないよ。

    Dù tôi hỏi bao nhiêu, bố cũng không đời nào cho phép.

Lưu ý

Gắn vào phần gốc ます: わかりっこない và できっこない, không phải わかるっこない. Vì thân mật nên tránh dùng trong văn viết hoặc khi nói với cấp trên.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1「この荷物にもつ、一人ひとりで運はこべる?」
「こんなに重おもいの、一人ひとりじゃ(  )よ。」

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 運はこびっこない

"Bạn tự mang cái này được không?" "Nặng thế này à? Không đời nào tôi tự mang được." っこない gắn vào phần gốc ます; gốc của 運ぶ là 運び nên 運びっこない đúng. Thể ない, thể từ điển và thể た không gắn っこない.

2彼女かのじょはとても真面目まじめだから、約束やくそくの時間じかんに(  )。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 遅おくれっこない

"Cô ấy rất nghiêm túc nên không đời nào đến muộn." 遅れかねない nghĩa là có thể đến muộn, mâu thuẫn với 真面目だから. Hai lựa chọn kia không hợp nghĩa.

3彼かれの気持きもちなんて、私わたしに(  )よ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 わかりっこない

"Không đời nào tôi hiểu được cảm xúc của anh ấy." Dùng phần gốc ます わかり + っこない. Dạng っこある không tồn tại.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 21

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store