N2 Ngữ pháp 43/60

〜どころか

Chứ đừng nói 〜 / không những không 〜

Cấu trúc

  • N + どころか
  • なA(語幹) + どころか
  • いA + どころか
  • V普通形 + どころか

Giải thích

Hai cách dùng. (1) "Chứ đừng nói 〜": kết quả thực tế trái với kỳ vọng (thay vì tốt hơn lại tệ hơn). (2) A どころか B も: "không những không A mà ngay cả B cũng không" — B là điều dễ hơn hoặc cơ bản hơn, thường đánh dấu bằng も hoặc さえ. Cả hai thể hiện ngạc nhiên hoặc bất mãn.

Ví dụ

  • 薬くすりを飲のんだのに、風邪かぜは 治なおるどころか、ますますひどくなった。

    Tôi uống thuốc nhưng chứ đừng nói khỏi, cảm lạnh càng ngày càng nặng.

  • 予約よやくしたホテルは静しずかどころか、一晩中ひとばんじゅう外そとの車くるまの音おとがうるさかった。

    Chứ đừng nói yên tĩnh, khách sạn tôi đặt ồn ào vì tiếng xe cả đêm.

  • セールだと聞きいて行いったが、安やすいどころか、ふだんより高たかかった。

    Tôi đi vì nghe nói giảm giá, nhưng chứ đừng nói rẻ, đồ còn đắt hơn thường ngày.

  • 兄あには忙いそがしくて、旅行りょこうどころか週末しゅうまつに休やすむこともできない。

    Anh trai tôi bận đến mức cuối tuần cũng không nghỉ được, chứ đừng nói đi du lịch.

Lưu ý

Ở cách dùng (1), phần theo sau trái với kỳ vọng. Ở cách dùng (2), khi câu phủ định (B も〜ない), B phải dễ hơn hoặc cơ bản hơn A. ばかりか chỉ thêm cùng hướng và không mang nghĩa "trái ngược" của cách dùng (1).

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1夕方ゆうがたになっても、雨あめはやむ(  )、ますます強つよくなってきた。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 どころか

"Đến tối, chứ đừng nói tạnh, mưa còn nặng hơn." Kết quả trái với kỳ vọng nên どころか hợp.

2日本にほんに来きたばかりのころは、漢字かんじ(  )ひらがなも読よめなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 どころか

"Khi mới sang Nhật, tôi thậm chí không đọc được hiragana, chứ đừng nói kanji." Đây là mẫu A どころか B も.

3彼かれは料理りょうりが得意とくいだと言いっていたが、__ __ _★_ __ できなかった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 卵たまごを焼やく

Thứ tự: 3→4→2→1. "Anh ấy nói mình giỏi nấu ăn, nhưng chứ đừng nói giỏi, thậm chí không rán được trứng." ★ là 卵を焼く.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 22

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store