- 言語知識(文字・語彙・文法)・読解110 phút
注意 Lưu ý
- 「はじめる」を押すと、問題用紙が開きます。Đề thi sẽ mở khi bạn bấm Bắt đầu.
- 本番モードでは、科目ごとの時間が本番と同じです。時間になると、その科目は終わります。Ở chế độ thi thật, mỗi phần có thời gian giống kỳ thi thật. Hết giờ thì phần đó kết thúc.
- 答えは解答用紙にマークしてください。Hãy tô đáp án vào phiếu trả lời.
- 途中でページを閉じても、答えはこのブラウザに残り、続きから受けられます。Nếu đóng trang, đáp án vẫn được lưu trong trình duyệt này và bạn có thể làm tiếp sau.
Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.
Từ vựng
問題1 Cách đọc Kanji
__の言葉の読み方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
1現場の状況を正確に把握するのは、思ったより難しい。
- 1はやく
- 2はあく
- 3はあつ
- 4はにぎ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 はあく
把握 đọc là はあく (nắm bắt, hiểu rõ). Câu có nghĩa: "Nắm bắt chính xác tình hình tại hiện trường khó hơn tưởng tượng." Ở đây 握 không đọc にぎ hay あつ.
2この地域では、高齢者向け住宅の需要が年々高まっている。
- 1じゅうよう
- 2しゅよう
- 3じゅうよ
- 4じゅよう
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 じゅよう
需要 đọc là じゅよう (nhu cầu). Câu có nghĩa: "Nhu cầu nhà ở cho người cao tuổi ở khu vực này đang tăng từng năm." Đừng nhầm với 重要 (じゅうよう, quan trọng).
3彼は長年の苦手意識を克服し、人前で堂々と話せるようになった。
- 1こくふく
- 2こくぶく
- 3かつふく
- 4こっぷく
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 こくふく
克服 đọc là こくふく (vượt qua). Câu có nghĩa: "Anh ấy đã vượt qua mặc cảm lâu năm và có thể nói tự tin trước đám đông." 服 không bị thanh hóa, và こく không thành こっ.
4市は住民に節水を促すポスターを駅に貼った。
- 1もよおす
- 2そそのかす
- 3うながす
- 4ほどこす
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 うながす
促す đọc là うながす (thúc đẩy, khuyến khích). Câu có nghĩa: "Thành phố dán poster ở ga để khuyến khích cư dân tiết kiệm nước." もよおす là 催す, そそのかす là 唆す, còn ほどこす là 施す.
5その職人は巧みな手つきで、細い竹を次々に編んでいった。
- 1たくみ
- 2たくらみ
- 3こうみ
- 4いとなみ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 たくみ
巧み đọc là たくみ (khéo léo). Câu có nghĩa: "Người thợ đan từng thanh tre mỏng một cách khéo léo." たくらみ là 企み (âm mưu), còn いとなみ là 営み (hoạt động).
6久しぶりの同窓会は、終始和やかな雰囲気で進んだ。
- 1おだやか
- 2にぎやか
- 3なだらか
- 4なごやか
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 なごやか
和やか đọc là なごやか (hòa nhã, ấm cúng). Câu có nghĩa: "Buổi họp lớp sau lâu ngày diễn ra trong không khí ấm cúng từ đầu đến cuối." おだやか là 穏やか, còn にぎやか là 賑やか.
問題2 Chọn từ phù hợp
( )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
7駅前の道路の補修工事は、来月中旬に終わる( )だ。
- 1気配
- 2心当たり
- 3見込み
- 4手配
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 見込み
見込み nghĩa là kỳ vọng hay triển vọng. Câu có nghĩa: "Công trình sửa đường trước ga dự kiến hoàn thành vào giữa tháng sau." 気配 (dấu hiệu), 心当たり (ý tưởng trong đầu) và 手配 (sắp xếp) không phù hợp.
8今月の販売( )を達成するため、営業部では毎日遅くまで会議が続いている。
- 1ノウハウ
- 2ノルマ
- 3キャリア
- 4ブランク
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ノルマ
ノルマ nghĩa là chỉ tiêu đã đặt, và ノルマを達成する nghĩa là "đạt chỉ tiêu." Câu có nghĩa: "Để đạt chỉ tiêu bán hàng tháng này, bộ phận kinh doanh họp đến muộn mỗi ngày." ノウハウ là know-how, キャリア là sự nghiệp, còn ブランク là khoảng trống.
9図書館の静かな席に移ったら、レポートの作成が思いのほか( )。
- 1さかえた
- 2みのった
- 3うるおった
- 4はかどった
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 はかどった
はかどる nghĩa là công việc tiến triển thuận lợi. Câu có nghĩa: "Khi chuyển sang chỗ ngồi yên tĩnh trong thư viện, viết báo cáo nhanh hơn mong đợi." さかえる (thịnh vượng), みのる (kết trái) và うるおう (thấm ướt, được lợi) không dùng cho công việc.
10この二つの薬は名前が( )ので、取り違えないよう棚を分けて置いている。
- 1紛らわしい
- 2煩わしい
- 3慌ただしい
- 4痛ましい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 紛らわしい
紛らわしい nghĩa là dễ nhầm vì giống nhau. Câu có nghĩa: "Hai loại thuốc này tên dễ nhầm, nên để riêng các kệ." 煩わしい là phiền phức, 慌ただしい là tất bật, còn 痛ましい là đáng thương.
11新しく来たアルバイトの田中さんは、指示された仕事を( )と片づけていく。
- 1うっとり
- 2てきぱき
- 3しみじみ
- 4ひやひや
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 てきぱき
てきぱき nghĩa là nhanh và hiệu quả. Câu có nghĩa: "Tanaka, nhân viên bán thời gian mới, hoàn thành công việc được giao một cách nhanh gọn." うっとり (say mê), しみじみ (thấm thía) và ひやひや (hồi hộp) không mô tả cách làm việc.
12夜遅くに大きな音で音楽を流すのは、近所への( )に欠ける行為だ。
- 1用心
- 2警戒
- 3配慮
- 4世話
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 配慮
配慮 nghĩa là quan tâm đến người khác, và 配慮に欠ける nghĩa là "thiếu quan tâm." Câu có nghĩa: "Bật nhạc to vào đêm khuya là hành vi thiếu quan tâm đến hàng xóm." 用心 và 警戒 nghĩa là cảnh giác trước nguy hiểm, còn 世話 nghĩa là chăm sóc ai đó.
13議論が平行線のままだったので、議長は話し合いを途中で( )。
- 1打ち切った
- 2切り替えた
- 3取り消した
- 4差し引いた
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 打ち切った
打ち切る nghĩa là cắt ngang giữa chừng. Câu có nghĩa: "Vì thảo luận không tiến triển, chủ tọa đã cắt ngang cuộc họp." 切り替える là chuyển sang cái khác, 取り消す là hủy quyết định, còn 差し引く là trừ đi.
問題3 Nghĩa gần nhất
__の言葉に意味が最も近いものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
14会議で配る資料は、極力少なくしてください。
- 1必ず
- 2少しずつ
- 3ただちに
- 4できる限り
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 できる限り
極力 nghĩa là "càng nhiều/ít càng tốt." Câu có nghĩa: "Xin hãy giảm tài liệu phát trong họp đến mức tối thiểu càng tốt." 必ず nghĩa là nhất định, còn ただちに nghĩa là ngay lập tức.
15試験に落ちたと知って、弟はひどく落胆した。
- 1あわてた
- 2がっかりした
- 3腹を立てた
- 4ほっとした
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 がっかりした
落胆する nghĩa là thất vọng. Câu có nghĩa: "Em trai rất thất vọng khi biết mình trượt kỳ thi." あわてる là hoảng, 腹を立てる là giận, còn ほっとする là thở phào.
16その小説は、ありふれた家族の日常を丁寧に描いている。
- 1裕福な
- 2変わった
- 3平凡な
- 4仲のいい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 平凡な
ありふれた nghĩa là bình thường, gần với 平凡な. Câu có nghĩa: "Cuốn tiểu thuyết miêu tả tỉ mỉ đời sống hàng ngày của một gia đình bình thường." 変わった (khác thường) là nghĩa ngược lại.
17客からのクレームには、担当者がすぐに対応することになっている。
- 1苦情
- 2注文
- 3予約
- 4感想
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 苦情
Trong tiếng Nhật, クレーム nghĩa là khiếu nại (苦情). Câu có nghĩa: "Người phụ trách phải phản hồi khiếu nại của khách ngay." 注文 là đặt hàng, 予約 là đặt chỗ, còn 感想 là cảm nhận.
18寒い雨の日は、出かけるのがおっくうだ。
- 1楽しみだ
- 2危険だ
- 3不安だ
- 4面倒だ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 面倒だ
おっくうだ nghĩa là cảm thấy phiền, ngại làm. Câu có nghĩa: "Ngày mưa lạnh, ra ngoài thấy ngại." 危険だ là nguy hiểm, 不安だ là bất an, còn 楽しみだ là mong chờ.
19研究チームは、問題を解く手がかりをようやくつかんだ。
- 1自信
- 2ヒント
- 3答え
- 4時間
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 ヒント
手がかり nghĩa là manh mối, gần với ヒント. Câu có nghĩa: "Nhóm nghiên cứu cuối cùng đã nắm được manh mối để giải quyết vấn đề." 答え là câu trả lời sẵn, khác với manh mối.
問題4 Cách dùng đúng
次の言葉の使い方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
20配布
- 1この道路は、毎朝たくさんの荷物を配布するトラックが通る。
- 2警備員は、会場の入り口ごとに二人ずつ配布された。
- 3会議の前に、資料を出席者全員に配布しておいた。
- 4この会社の利益の一部は、毎年株主に配布されている。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 会議の前に、資料を出席者全員に配布しておいた。
配布 nghĩa là phân phát tài liệu cho nhiều người: "Trước họp tôi đã phân phát tài liệu cho tất cả người tham dự." 1 nên là 配送 (giao hàng), 2 là 配置 (bố trí vị trí), còn 4 là 配当 hoặc 分配 (cổ tức, phân phối).
21満喫
- 1久しぶりの休暇で、温泉と地元の料理を満喫した。
- 2荷物を詰め込みすぎて、かばんが満喫になった。
- 3会場の席はすべて埋まり、満喫の状態だった。
- 4全員が賛成し、計画は満喫で可決された。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 久しぶりの休暇で、温泉と地元の料理を満喫した。
満喫 nghĩa là tận hưởng trọn vẹn: "Trong kỳ nghỉ lâu ngày mới có, tôi đã tận hưởng suối nước nóng và món địa phương." 2 nên là 満杯 (đầy), 3 là 満員 (đông kín), còn 4 là 満場一致 (đồng thuận).
22見落とす
- 1試合には負けたが、彼は最後まで希望を見落とさなかった。
- 2留学する親友を、空港まで見落としに行った。
- 3展望台から、長年住んだ町を見落とした。
- 4確認が不十分で、書類の重要な誤りを見落としていた。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 確認が不十分で、書類の重要な誤りを見落としていた。
見落とす nghĩa là bỏ sót: "Vì kiểm tra không kỹ, tôi đã bỏ sót lỗi quan trọng trong giấy tờ." 1 nên là 失わ (mất), 2 là 見送り (tiễn), còn 3 là 見下ろした hoặc 見渡した (nhìn xuống, nhìn bao quát).
23円満
- 1資金が円満にあるので、新しい事業を始められる。
- 2長く続いた両社の対立は、話し合いによって円満に解決した。
- 3このパソコンは機能が円満で、仕事に必要なことは何でもできる。
- 4十五夜には、円満な月が夜空に浮かぶ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 長く続いた両社の対立は、話し合いによって円満に解決した。
円満 nghĩa là hòa thuận, êm đẹp: "Xung đột lâu dài giữa hai công ty đã được giải quyết êm đẹp nhờ thương lượng." 1 nên là 十分に (đủ), 3 là 充実していて (đầy đủ), còn 4 là まん丸な (tròn trịa).
24めきめき
- 1冷たい風に吹かれて、体がめきめき震えた。
- 2失敗が続いて、彼はめきめき元気をなくしていった。
- 3毎日練習を続けた結果、彼女のピアノの腕はめきめき上達した。
- 4大事な発表の前で、心臓がめきめきしている。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 毎日練習を続けた結果、彼女のピアノの腕はめきめき上達した。
めきめき mô tả sự tiến bộ rõ rệt: "Sau khi luyện tập mỗi ngày, kỹ năng piano của cô ấy tiến bộ vượt bậc." 1 nên là ぶるぶる (run), 2 là みるみる (nhanh chóng, thường cho suy giảm), còn 4 là どきどき (tim đập).
25人手
- 1この店は、週末になると人手が足りなくなる。
- 2祭りの日は、駅前が大勢の人手でにぎわった。
- 3新しい部長は人手がよく、部下からの信頼も厚い。
- 4彼は人手が広く、どの業界にも知り合いがいる。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 この店は、週末になると人手が足りなくなる。
人手 nghĩa là nhân lực: "Cửa hàng này thiếu người vào cuối tuần." 2 nên là 人出 (đông người, cùng cách đọc), 3 là 人柄 (tính cách), còn 4 là 顔 (顔が広い, quen biết rộng).
Ngữ pháp
問題5 Chọn ngữ pháp phù hợp
次の文の( )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
26年に一度の花火大会( )、駅前は朝から大勢の見物客でにぎわっていた。
- 1とあれば
- 2とあって
- 3にもかかわらず
- 4にしては
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 とあって
"Vì là lễ hội pháo hoa một năm một lần, khu vực trước ga đông nghịt từ sáng." とあって đưa tình huống đặc biệt làm lý do tự nhiên. とあれば là điều kiện giả định, còn にもかかわらず và にしては thể hiện kết quả bất ngờ, nên không phù hợp.
27駅前に大型スーパーができて( )、商店街を訪れる客は目に見えて減ってしまった。
- 1からといって
- 2からには
- 3からでないと
- 4からというもの
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 からというもの
"Kể từ khi siêu thị lớn mở gần ga, khách đến phố mua sắm giảm rõ rệt." てからというもの nghĩa là thay đổi kéo dài kể từ một sự kiện. からといって và からには không đi sau thể te, còn てからでないと nghĩa là "không được trừ khi ~ trước."
28この劇団は、来月の東京公演( )、全国十都市を回る予定だ。
- 1を皮切りに
- 2をもとに
- 3を限りに
- 4をよそに
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 を皮切りに
"Bắt đầu từ buổi diễn ở Tokyo tháng sau, đoàn kịch này dự định lưu diễn mười thành phố trên cả nước." を皮切りに đánh dấu sự kiện mở đầu của một chuỗi. をもとに nghĩa là "dựa trên", を限りに nghĩa là "lấy đó làm lần cuối", còn をよそに nghĩa là "bỏ qua."
29この旅館では、地元の漁師から直接仕入れた、港町( )新鮮な魚料理が味わえる。
- 1らしからぬ
- 2ばかりの
- 3ならではの
- 4ながらの
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ならではの
"Ở nhà trọ này bạn có thể thưởng thức món cá tươi đặc trưng của thị trấn cảng, nhập trực tiếp từ ngư dân địa phương." ならではの nghĩa là "chỉ có được vì là N." らしからぬ nghĩa là "không giống N", ばかりの ở đây vô nghĩa, còn ながらの chỉ dùng trong cụm cố định như 昔ながらの.
30春になった( )、朝晩はまだ冷え込むので、上着は手放せない。
- 1とあって
- 2からには
- 3とはいえ
- 4ばかりに
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 とはいえ
"Dù đã sang xuân, sáng tối vẫn lạnh nên không thể bỏ áo khoác." とはいえ nghĩa là "dù vậy." とあって và からには đưa lý do hoặc tiền đề, còn ばかりに nghĩa là "chỉ vì ~ (kết quả xấu)", nên không phù hợp.
31この程度の軽いけがなら、わざわざ病院に行く( )。薬を塗っておけば治るだろう。
- 1までもない
- 2わけにはいかない
- 3にかたくない
- 4ほかない
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 までもない
"Với vết thương nhẹ thế này, không cần đến bệnh viện. Bôi thuốc là khỏi." までもない nghĩa là "không cần phải." わけにはいかない nghĩa là "không thể (vì lý do nào đó)", にかたくない đi với từ như 想像, còn ほかない nghĩa là "không còn cách nào khác ngoài."
32彼は優秀だが、何でも一人で抱え込んでしまう( )。もう少し周りを頼ってもいいと思う。
- 1どころではない
- 2にすぎない
- 3までだ
- 4きらいがある
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 きらいがある
"Anh ấy có năng lực, nhưng có khuynh hướng tự gánh hết mọi việc. Tôi nghĩ nên nhờ người khác nhiều hơn một chút." きらいがある nghĩa là "có khuynh hướng xấu là." どころではない nghĩa là "không phải lúc", にすぎない nghĩa là "chỉ là", còn までだ nghĩa là "chỉ đơn giản là làm."
33A「昨日の会議、どうして来なかったの? 連絡もなかったし。」
B「ごめん。電車の中でスマホの電池が切れちゃって、連絡( )できなかったんだ。」
- 1しようものなら
- 2しようにも
- 3するまでもなく
- 4したところで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 しようにも
A: "Sao hôm qua anh không đến họp? Cũng chẳng liên lạc." B: "Xin lỗi. Pin điện thoại hết trên tàu nên dù muốn cũng không liên lạc được." Vようにも〜ない nghĩa là "dù muốn cũng không làm được." Các lựa chọn khác nghĩa là "nếu dám", "không cần", và "dù có làm."
34大雪の影響で、予定していた屋外イベントは中止を( )。
- 1余儀なくされた
- 2余儀なくさせた
- 3禁じ得なかった
- 4いとわなかった
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 余儀なくされた
"Vì tuyết dày, sự kiện ngoài trời theo kế hoạch buộc phải hủy." Nを余儀なくされる nghĩa là "bị buộc phải làm N." Chủ ngữ là sự kiện nên thể bị động đúng. 余儀なくさせた cần nguyên nhân làm chủ ngữ, 禁じ得ない dùng với cảm xúc, còn いとわない nghĩa là "không ngại."
35(取引先との電話で)
A「では、来週の火曜日の午後二時はいかがでしょうか。」
B「はい、大丈夫です。それでは火曜日の二時に( )のを楽しみにしております。」
- 1お会いになる
- 2ご覧になる
- 3お目にかかれる
- 4お目にかける
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 お目にかかれる
(Gọi điện với khách hàng) A: "Vậy chiều thứ Ba tuần sau lúc 2 giờ được không?" B: "Vâng, được ạ. Tôi rất mong được gặp anh vào thứ Ba lúc hai giờ." お目にかかる là kính ngữ khiêm nhường của 会う. お会いになる là tôn kính và không dùng cho hành động của mình, ご覧になる là tôn kính của 見る, còn お目にかける là khiêm nhường của 見せる.
問題6 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?
次の文の★に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
36毎日忙しくて、休日に本を読む時間は、とれても __ __ _★_ __ 。
- 1ところだ
- 2一時間
- 3せいぜい
- 4といった
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 といった
Thứ tự là 3→2→4→1: "Tôi bận mỗi ngày nên dù tìm được thời gian đọc sách ngày nghỉ, nhiều nhất cũng chỉ khoảng một giờ." といったところだ nghĩa là "khoảng ~ là cùng" và thường đi với せいぜい.
37今回の調査は、地元の方々の __ __ _★_ __ だろう。
- 1なしには
- 2とても
- 3協力
- 4進められなかった
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 とても
Thứ tự là 3→1→2→4: "Cuộc khảo sát này hầu như không thể tiến hành nếu không có sự hợp tác của người dân địa phương." Nなしには〜ない nghĩa là "không thể ~ nếu không có N", còn とても〜ない nghĩa là "hầu như không / hoàn toàn không."
38駅から少し遠いが、新しく借りた部屋は __ __ _★_ __ 、とても気に入っている。
- 1よく
- 2狭い
- 3日当たりが
- 4ながらも
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 日当たりが
Thứ tự là 2→4→3→1: "Hơi xa ga một chút, nhưng căn hộ mới của tôi dù nhỏ lại nhiều nắng, và tôi rất thích." ながらも nghĩa là "dù."
39佐藤さんは、__ __ _★_ __ 、子ども向けの絵本を書き続けている。
- 1かたわら
- 2週末を利用して
- 3働く
- 4会社員として
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 かたわら
Thứ tự là 4→3→1→2: "Vừa làm nhân viên công ty, Sato vẫn viết sách tranh cho trẻ em vào cuối tuần." かたわら nghĩa là "bên cạnh công việc chính."
40この旅館では、部屋の家具 __ __ _★_ __ 地元の職人が作ったものを使っている。
- 1すべて
- 2から
- 3料理の器
- 4に至るまで
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 に至るまで
Thứ tự là 2→3→4→1: "Ở nhà trọ này, từ nội thất trong phòng đến cả chén đĩa dùng cho bữa ăn đều do thợ địa phương làm." AからBに至るまで nghĩa là "từ A cho đến tận B."
問題7 Ngữ pháp trong đoạn văn
次の文章を読んで、文章全体の内容を考えて、【番号】の中に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
先日、学生時代の友人から一通の手紙が届いた。封筒の表には、見覚えのある少し右上がりの字で私の名前が書かれていた。メールやメッセージアプリで用件を伝えるのが当たり前になった今、手書きの手紙を受け取るのは何年ぶりだろうか。
便箋を開くと、近況が三枚にわたってつづられていた。読み進めるうちに、ところどころに書き直した跡があることに気づいた。言葉を選び、消しては書き直す。1跡を見ていると、友人が机に向かって私のことを考えていた時間が伝わってくるようだった。
私はこれまで、手紙は時間がかかるだけの古い方法だと考えていた。用件を伝えるだけなら、メールのほうがずっと速くて確実だ。2、この一通の手紙を読み終えたとき、私の心に残ったのは、書かれていた内容よりも、それを書くために友人が費やしてくれた時間のほうだった。
考えてみれば、手紙を書くという行為は、相手のために自分の時間を差し出すこと3。字の形や書き直しの跡には、その時間が目に見える形で残っている。だからこそ、受け取った側はそこに特別な温かさを感じるのだろう。
もちろん、メールが冷たい4。すぐに返事ができることで救われる場面も多い。ただ、便利さを手に入れる一方で、私たちは相手のために時間をかけるという経験を、知らず知らずのうちに少しずつ手放している5。今度の休みには、久しぶりに便箋を買って、友人に返事を書いてみようと思う。
411
- 1あのような
- 2そうした
- 3いかなる
- 4そうして
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 そうした
そうした ("như vậy") chỉ lại câu trước về việc chọn từ, xóa rồi viết lại. あのような chỉ thứ cả hai bên đã biết, いかなる nghĩa là "bất kỳ / loại nào", còn そうして không đứng trước danh từ.
422
- 1ところが
- 2そのうえ
- 3したがって
- 4つまり
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 ところが
Người viết nghĩ email nhanh và đáng tin hơn, nhưng điều đọng lại là thời gian người bạn đã dành. Đây là đối lập nên ところが ("tuy nhiên") phù hợp. そのうえ bổ sung, したがって thể hiện kết quả, còn つまり diễn đạt lại.
433
- 1にすぎない
- 2とはかぎらない
- 3どころではない
- 4にほかならない
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 にほかならない
にほかならない nghĩa là "không gì khác hơn": viết thư chính là dành thời gian cho người khác. Điều này dẫn tới だからこそ ở các câu sau. にすぎない ("chỉ là") làm giảm giá trị, とはかぎらない ("không phải lúc nào cũng") làm yếu đi, còn どころではない thì vô nghĩa.
444
- 1わけだ
- 2からだ
- 3わけではない
- 4にちがいない
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 わけではない
Người viết nói "dĩ nhiên" rồi nêu ưu điểm của email, nên nghĩa là "không phải email lạnh nhạt." わけではない phù hợp. わけだ và にちがいない sẽ đồng ý rằng email lạnh nhạt, còn からだ đưa lý do không có ở đây.
455
- 1わけがないだろう
- 2のではないだろうか
- 3ものだろうか
- 4ことになるまい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 のではないだろうか
Người viết nhẹ nhàng gợi ý rằng chúng ta có thể đang từ bỏ trải nghiệm dành thời gian cho người khác. のではないだろうか ("phải chăng") nêu ý kiến một cách nhẹ. わけがないだろう và ものだろうか phủ nhận, trái với quan điểm người viết, còn ことになるまい thì không tự nhiên.
Đọc hiểu
問題8 Đoạn văn ngắn
次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
説明を聞いて「なるほど」と思った瞬間、人はそれを理解したと感じる。しかし、その感覚はあまりあてにならない。試しに、聞いたばかりの内容を自分の言葉で誰かに説明してみるとよい。途中で言葉に詰まり、肝心な部分が頭の中でつながっていなかったことに気づくはずだ。わかったという感覚は、話の筋を追えたというだけのことであって、自分で組み立て直せることとは別物なのである。本当に理解しているかどうかは、うなずいた後の、この不格好な作業の中でしか確かめられない。
46筆者の考えに合うものはどれか。
- 1説明を聞いて納得できれば、内容はおおむね理解できている。
- 2人に説明するときは、言葉に詰まらないよう準備しておくべきだ。
- 3理解できたかどうかは、自分で説明し直してみて初めてわかる。
- 4話の筋を追えないうちは、他人に説明しようとしてはいけない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 理解できたかどうかは、自分で説明し直してみて初めてわかる。
Câu cuối nói rằng hiểu thật sự chỉ kiểm tra được qua việc vụng về sau khi gật đầu, tức là giải thích lại bằng lời của mình. Lựa chọn 1 mâu thuẫn với nhận định rằng cảm giác hiểu không đáng tin. Lựa chọn 2 và 4 không được nêu.
件名:ご注文品の納期についてのお願い
山川商事株式会社
購買部 佐藤様
いつもお世話になっております。森田製作所の田中です。
ご注文いただきました部品につきまして、10月15日にお届けする予定でおりましたが、材料の入荷の遅れにより、予定どおりのお届けが難しくなりました。誠に申し訳ございません。
つきましては、納期を10月22日に変更させていただけないでしょうか。なお、一部を先にお届けすることは可能ですので、お急ぎの分がございましたらお知らせください。
何とぞよろしくお願い申し上げます。
47このメールで最も伝えたいことは何か。
- 1部品を届ける日を一週間遅らせることを認めてほしい。
- 2材料の入荷が遅れている事情を理解してほしい。
- 3急いで必要な部品の数を早く知らせてほしい。
- 4注文した部品の一部を先に受け取ってほしい。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 部品を届ける日を一週間遅らせることを認めてほしい。
Yêu cầu chính là "Có thể đổi ngày giao hàng sang 22 tháng 10 không?", muộn một tuần so với ngày gốc 15 tháng 10. Lựa chọn 2 chỉ là lý do trì hoãn, còn 3 và 4 đến từ ghi chú thêm sau なお, nên không phải điểm chính.
秋に花を咲かせる植物の多くは、気温ではなく夜の長さによって季節を知るといわれる。気温は年によって大きく変わるが、夜の長さは毎年同じように移り変わるため、季節を知る手がかりとしてはるかに確かだからだ。こうした植物は、夜が一定の長さを超えると、花を咲かせる準備を始める。興味深いのは、長い夜の途中で短い時間だけ光を当てると、花が咲かなくなることである。植物が測っているのは、昼の長さそのものではなく、暗い時間がどれだけ途切れずに続くかなのだ。
48本文の内容に合うものはどれか。
- 1秋に咲く植物は、気温が下がり始めると花を咲かせる準備をする。
- 2夜の長さは年によって変わるので、植物は昼の長さも手がかりにしている。
- 3夜の間ずっと光を当て続けると、花が早く咲くようになる。
- 4夜が長くても、暗い時間が光で途切れると花が咲かないことがある。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 夜が長くても、暗い時間が光で途切れると花が咲かないことがある。
Đoạn văn nói rằng ánh sáng ngắn giữa đêm dài sẽ ngăn cây ra hoa, vì cây đo khoảng tối kéo dài liên tục không bị ngắt. Lựa chọn 1 mâu thuẫn với "không phải nhiệt độ," lựa chọn 2 mâu thuẫn với "độ dài đêm thay đổi giống nhau mỗi năm," còn lựa chọn 3 không được nêu.
旅に出るとき、私は半日ほど、何の予定も入れない時間をつくることにしている。以前は、見たい場所を分刻みで回る旅をしていた。だが、帰ってから思い出すのは、名所よりも、道に迷って入った食堂の主人との会話や、雨宿りの間に眺めた町の様子だったりする。予定どおりに動いている間、人は次の目的地のことばかり考えていて、目の前のものを案外見ていない。何をするか決めずに、その場で出会ったものに身を任せる時間。私はそれを旅の「余白」と呼んでいるが、旅の記憶はむしろその中にこそ残るのだと思う。
49筆者が「余白」と呼んでいるものは何か。
- 1名所を効率よく回るために、あらかじめ空けておく時間
- 2予定を決めずに、目の前のものに向き合える時間
- 3道に迷ったときのために、予定に足しておく時間
- 4旅から帰った後で、旅の思い出を振り返る時間
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 予定を決めずに、目の前のものに向き合える時間
Người viết gọi "khoảng trống" là thời gian họ không quyết định gì và đi theo những gì gặp phải. Khi theo lịch trình, người ta không thật sự nhìn những gì trước mặt. Lựa chọn 1 và 3 là thời gian cho lịch trình, còn 4 là sau chuyến đi.
問題9 Đoạn văn vừa
次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
入社して五年目に、初めて新人の指導を任された。張り切った私は、仕事の手順を一から十まで丁寧に教えた。つまずきそうな所は先回りして注意し、資料も見本を渡してそのとおりに作らせた。新人はミスもなく仕事をこなし、周囲からも評価され、私は自分の指導に満足していた。
ところが、半年ほどたったある日、見本のない仕事を頼んだところ、彼は何から手をつければよいのかわからず、手が止まってしまった。そのとき初めて、私は自分が何を奪っていたのかに気づいた。迷ったり失敗したりしながら、自分で道筋を考える機会である。
それからは、教え方を変えた。仕事の目的と締め切りだけを伝え、進め方は本人に考えさせる。質問されても、すぐには答えを言わず、「あなたならどうする?」と聞き返す。もちろん時間はかかるし、見ていてもどかしいことも多い。失敗して、こちらが後始末に回ることもある。
それでも、自分で考えて出した答えは、たとえ不完全でも本人の中に残る。そして、次に似た仕事が来たとき、彼は前よりも少し早く動き出せるようになっている。教える側に必要なのは、すべてを教える力よりも、教えずに待つ忍耐なのかもしれない。
50「そのとき初めて、私は自分が何を奪っていたのかに気づいた」とあるが、何を奪っていたのか。
- 1先輩に質問して、仕事を早く覚える機会
- 2ミスのない仕事をして、評価される機会
- 3見本を参考にして、資料を作る機会
- 4迷いながら、自分で進め方を考える機会
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 迷いながら、自分で進め方を考える機会
Ngay sau phần gạch chân, người viết nói đó là cơ hội tự tìm đường đi, trong lúc do dự và mắc lỗi. Vì người viết dạy từng bước và đưa mẫu, nhân viên mới không bao giờ phải suy nghĩ. Lựa chọn 3 là thứ người viết đã cho, không phải thứ bị lấy đi.
51筆者が教え方を変えたのはなぜか。
- 1手順を細かく教えても、新人がミスを繰り返したから
- 2手順どおりには働けても、見本がないと新人が動けなかったから
- 3新人に質問されても、筆者がすぐに答えられなかったから
- 4丁寧に教えすぎて、筆者自身の仕事が遅れたから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 手順どおりには働けても、見本がないと新人が動けなかったから
Nhân viên mới làm việc không sai sót, nhưng khi được giao việc không có mẫu, anh ấy không biết bắt đầu từ đâu và dừng lại. Điều này khiến người viết thay đổi. Lựa chọn 1 mâu thuẫn với "không sai sót," còn 3 và 4 không có trong đoạn văn.
52新人の指導について、筆者はどのように考えているか。
- 1失敗させないように、つまずきやすい所を先に教えておくべきだ。
- 2時間がかかるので、仕事の目的だけを伝えるのがよい。
- 3すぐに答えを教えず、本人が考えるのを待つことが大切だ。
- 4不完全な答えは身につかないので、最後は正解を教えるべきだ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 すぐに答えを教えず、本人が考えるのを待つことが大切だ。
Đoạn cuối nói rằng điều người dạy cần là sự kiên nhẫn chờ đợi mà không dạy, hơn là khả năng dạy hết mọi thứ. Lựa chọn 1 là phương pháp người viết đã ngừng dùng. Lý do ở lựa chọn 2 không khớp. Lựa chọn 4 mâu thuẫn với "dù chưa hoàn chỉnh, câu trả lời vẫn thuộc về người đó."
夏の強い日差しの下、街路樹の陰に入るとほっとする。街路樹には、日陰をつくって路面の温度が上がるのを抑えるほか、車の騒音をやわらげたり、空気中のほこりを吸着したりする働きがある。さらに、季節ごとに表情を変える緑は、無機質になりがちな都市の景観に潤いを与えてくれる。
しかし、街路樹の管理は決して簡単ではない。木は年々大きくなるが、都市の道路にはその成長を受け止める余裕がない。根が伸びれば歩道の舗装を持ち上げ、枝が茂れば信号や標識を隠してしまう。秋には大量の落ち葉が出て、住民から苦情が寄せられることもある。そのため、多くの自治体では枝を大きく切り落とす強い剪定を繰り返しているが、これでは木が弱り、本来の日陰もつくれない。費用をかけて維持しているのに、効果が上がらないのである。
大切なのは、植えた後の管理だけでなく、植える段階から、その場所の広さに合った種類の木を選ぶことだろう。大きく育つ木を狭い歩道に植えれば、いずれ無理な剪定は避けられなくなる。また、落ち葉の掃除などに住民が参加する仕組みをつくれば、街路樹を迷惑なものではなく、地域の財産として受け止める人も増えるのではないだろうか。
53本文で述べられている街路樹の働きに合うものはどれか。
- 1日差しをさえぎり、路面の温度が上がるのを抑える。
- 2根を広く伸ばし、歩道の舗装を安定させる。
- 3枝を茂らせ、信号や標識を見やすくする。
- 4季節を問わず、同じ緑で町の景観を保つ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 日差しをさえぎり、路面の温度が上がるのを抑える。
Đoạn đầu nói cây ven đường tạo bóng mát và giữ mặt đường không nóng thêm. Lựa chọn 2 và 3 là ngược với các vấn đề ở đoạn 2 (nhấc mặt đường, che biển báo). Lựa chọn 4 mâu thuẫn với "cảnh xanh thay đổi theo từng mùa."
54筆者によると、街路樹の管理が難しいのはなぜか。
- 1木の種類が多く、それぞれ手入れの方法が異なるから
- 2落ち葉の掃除に住民が参加せず、費用が増え続けているから
- 3木は大きく育つのに、都市の道路にはそれを受け止める余裕がないから
- 4強く剪定しないと、木がすぐに弱ってしまうから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 木は大きく育つのに、都市の道路にはそれを受け止める余裕がないから
Đoạn 2 nói cây lớn hơn mỗi năm, nhưng đường đô thị không có chỗ cho sự phát triển đó, gây vấn đề với rễ, cành và lá. Lựa chọn 4 là ngược lại: cắt tỉa mạnh làm yếu cây. Lựa chọn 1 và 2 không được nêu.
55筆者の提案に合うものはどれか。
- 1費用を抑えるため、街路樹の数を減らすべきだ。
- 2植える場所の広さを考えて、木の種類を選ぶべきだ。
- 3木が弱らないよう、剪定をやめるべきだ。
- 4苦情が出ないよう、葉の少ない木を植えるべきだ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 植える場所の広さを考えて、木の種類を選ぶべきだ。
Đoạn 3 đề xuất chọn loại cây phù hợp với quy mô nơi trồng ngay từ giai đoạn trồng. Giảm số cây, ngừng cắt tỉa, hay trồng cây ít lá không được đề xuất.
近所の銭湯に通い始めて三年になる。最初は広い湯船が目当てだったが、今では、そこで顔を合わせる人たちに会うのも楽しみの一つだ。
といっても、彼らの名前も仕事も、私は何一つ知らない。毎週木曜の夕方に必ずいる白髪の男性、いつも同じ洗い場を使う若い人。交わすのは「今日は冷えますね」「お先に」といった短い言葉だけである。それ以上踏み込もうとは思わないし、向こうもそうだろう。
先日、しばらく姿を見なかった白髪の男性が久しぶりに現れた。「お元気でしたか」と声をかけると、「ちょっと旅行に行っていましてね」と笑った。それだけのやり取りなのに、私は自分でも意外なほどほっとした。名前も知らない相手の不在を、私はどこかで気にかけていたらしい。
職場や家族との関係は、濃い分だけ気をつかうことも多い。それに比べ、銭湯での関係は、互いの事情に立ち入らないからこそ気楽で、しかも、会えば無事を確かめ合うくらいのつながりはある。都市では近所付き合いが薄れたとよく言われる。だが、人と人とのつながりは、深いか浅いかの二つに一つではない。こうした緩やかなつながりが日常のあちこちにあることが、暮らしの安心を支えているのではないかと思う。
56「私は自分でも意外なほどほっとした」とあるが、なぜか。
- 1男性が旅行の話をしてくれて、親しくなれたと感じたから
- 2男性に声をかけるのは初めてで、緊張していたから
- 3男性の名前をやっと知ることができたから
- 4気づかないうちに、姿を見せない男性のことを心配していたから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 気づかないうちに、姿を見せない男性のことを心配していたから
Ngay sau phần gạch chân, người viết nói rằng dường như trong đầu họ đã lo lắng về sự vắng mặt của người mình không biết tên. Nỗi lo họ chưa nhận ra đã biến mất. Việc biết tên hay trở nên thân thiết không được nhắc đến.
57筆者によると、銭湯での人間関係にはどのような特徴があるか。
- 1事情には立ち入らないが、互いの無事を確かめ合う程度のつながりはある。
- 2名前も仕事も知らないので、相手が来なくなっても気にならない。
- 3毎週同じ時間に会うので、職場の人間関係よりも深いつながりになる。
- 4短い言葉しか交わさないため、かえって気をつかうことが多い。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 事情には立ち入らないが、互いの無事を確かめ合う程度のつながりはある。
Đoạn cuối nói mối quan hệ dễ chịu vì không xâm phạm chuyện riêng của nhau, nhưng vẫn đủ kết nối để kiểm tra rằng đối phương vẫn ổn. Lựa chọn 2 mâu thuẫn với nỗi lo của người viết. Lựa chọn 3 và 4 mâu thuẫn với văn bản.
58筆者の考えに合うものはどれか。
- 1都市の暮らしでは、近所との深い付き合いを取り戻すべきだ。
- 2気楽な関係を保つには、相手と言葉を交わさないほうがよい。
- 3深くはない緩やかなつながりも、暮らしの安心を支えている。
- 4職場や家族との関係は、銭湯での関係ほど大切ではない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 深くはない緩やかなつながりも、暮らしの安心を支えている。
Câu cuối nói những kết nối lỏng lẻo rải rác trong đời sống hàng ngày nâng đỡ cảm giác an toàn của chúng ta. Người viết không nói ta nên khôi phục các mối quan hệ sâu. Lựa chọn 2 mâu thuẫn với những cuộc trò chuyện ngắn họ vẫn có, và người viết không xếp hạng quan hệ như lựa chọn 4.
問題10 Đoạn văn dài
次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
料理の世界に入って二十年あまりになる。十八歳で弟子入りした店で、最初の一年間に私がしたことといえば、ほとんど毎日、だしをとることと野菜を切ることだけだった。
当時の私は、それが不満でならなかった。早く客に出す料理を作りたかったし、新しい料理を考え出して周りを驚かせたいという気持ちも強かった。同じ作業を毎日繰り返すことに、どんな意味があるのかわからなかったのである。だしなど、手順さえ覚えれば誰がとっても同じだ。私は本気でそう思っていた。
ある朝、いつものようにだしをとっていると、師匠が鍋をのぞき込み、黙って味見をした。そして、「昨日と同じ味か」と聞いた。私は答えられなかった。昨日のだしの味など、気にもしていなかったからだ。師匠は言った。「昆布も鰹節も、毎日少しずつ違う。水の温度も、その日の気温で変わる。同じ手順で作っても、同じ味にはならない。同じ味にするために、毎日違うことをするんだ」。
その言葉の意味がわかったのは、ずいぶん後のことである。毎日同じ作業を繰り返していると、わずかな違いに気づけるようになる。今日の昆布は少し香りが弱い、今朝は水が冷たいから火にかける時間を少し延ばそう、といった具合だ。繰り返しとは、ただ同じことをなぞることではなかった。毎回の小さな違いを感じ取り、それに合わせて手を加えることだったのだ。決まった手順を決まったとおりにこなすだけなら、確かに誰にでもできる。しかし、材料やその日の条件に応じて、仕上がりを同じ水準に保つ力は、繰り返しの中でしか身につかない。
今、私の店にも若い料理人がいる。彼らを見ていると、昔の自分を思い出す。新しい料理に挑戦したいという意欲は頼もしいが、基本の作業にはすぐに飽きてしまうようだ。私は彼らに、師匠の言葉をそのまま伝えることはしない。言葉で説明されても、当時の私と同じように、わかったつもりになるだけだろうから。その代わり、ときどき「昨日と何が違った?」とだけ聞くようにしている。
新しい料理を生み出すことも、料理人の大切な仕事である。だが、それは土台があってこそだ。どれほど独創的な料理も、毎日の基本の作業に支えられている。客が「いつもの味だ」と安心して箸を進めてくれることの裏には、毎日の小さな工夫の積み重ねがある。基本を繰り返すことは、一人前になるまでの退屈な準備期間などではない。それ自体が料理人の仕事の中心なのだと、今は思っている。
59「私は本気でそう思っていた」とあるが、どのように思っていたのか。
- 1だしは、師匠のやり方をまねればおいしくなる。
- 2だしは、決まった手順で作れば誰でも同じ味になる。
- 3だしのとり方を覚えれば、すぐに客に料理を出せる。
- 4だしの味は、その日の気温によって変わるものだ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 だしは、決まった手順で作れば誰でも同じ味になる。
Ngay trước phần gạch chân, người viết nói rằng ai cũng có thể làm cùng một món dashi một khi học các bước. そう chỉ điều này. Lựa chọn 4 là điều thầy dạy sau, không phải điều người viết nghĩ lúc đó. Lựa chọn 1 và 3 không được nêu.
60「同じ味にするために、毎日違うことをするんだ」とは、どういうことか。
- 1客を飽きさせないように、毎日少しずつ味を変える必要がある。
- 2毎日新しい材料を試すことで、だしの味を安定させられる。
- 3決まった手順を毎日繰り返せば、自然に同じ味になる。
- 4材料や条件の違いに合わせて、毎回作り方を調整する必要がある。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 材料や条件の違いに合わせて、毎回作り方を調整する必要がある。
Thầy nói rằng rong biển, vụn cá ngừ và nhiệt độ nước khác mỗi ngày, nên cùng các bước không cho cùng vị. Sau đó người viết giải thích là nhận ra khác biệt nhỏ và điều chỉnh theo chúng. Lựa chọn 3 là ngược lại, còn 1 nói về thay đổi vị.
61筆者が若い料理人に「昨日と何が違った?」と聞くのはなぜか。
- 1言葉で教えるより、自分で違いに気づかせたいから
- 2作業の手順を正しく覚えたか確かめたいから
- 3新しい料理を考えるきっかけを与えたいから
- 4師匠の言葉を思い出させたいから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 言葉で教えるより、自分で違いに気づかせたいから
Người viết không truyền lời thầy vì giải thích bằng lời chỉ khiến đầu bếp trẻ nghĩ rằng họ đã hiểu. Thay vào đó, người viết hỏi câu này để họ tự nhận ra khác biệt. Lựa chọn 4 không phù hợp vì người viết không nói lời thầy cho họ.
62筆者が最も言いたいことは何か。
- 1料理人は、新しい料理を生み出すことより客を安心させることを優先すべきだ。
- 2若い料理人は、基本の作業に飽きないよう自分で工夫するべきだ。
- 3基本を繰り返すことは準備期間ではなく、料理人の仕事の中心である。
- 4師匠の教えは、言葉ではなく長い時間をかけて理解するものだ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 基本を繰り返すことは準備期間ではなく、料理人の仕事の中心である。
Kết luận ở đoạn cuối là lặp lại phần cơ bản không phải giai đoạn chuẩn bị nhàm chán mà là trung tâm công việc của đầu bếp. Lựa chọn 1 sai vì người viết cũng gọi việc tạo món mới là quan trọng. Lựa chọn 2 và 4 không phải điểm chính của bài.
問題11 So sánh hai bài viết
次のAとBの文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
A
小学校の宿題に対しては、量が多すぎる、家庭の負担になるといった批判もある。しかし、宿題の一番の役割は、知識を増やすことよりも、毎日机に向かう習慣をつけることにあると考える。学年が上がれば、学ぶ内容は難しくなり、自分で計画を立てて勉強する力が求められる。その土台となるのが、小学生のうちに身につけた学習習慣だ。もちろん、子どもが嫌になるほどの量を出すのは逆効果である。宿題が負担だと感じる家庭が多いのなら、まず量や内容を見直せばよい。短い時間でも、決まった時間に毎日取り組めるような宿題を、学校が責任を持って出すべきだ。家庭任せにしていては、習慣がつく子とつかない子の差が広がるばかりだろう。
B
宿題をめぐっては、学習習慣を身につけさせるために必要だという意見が根強い。確かに、家で勉強する習慣は大切だ。だが、全員に同じ課題を一律に出すやり方では、得意な子には退屈で、苦手な子には重荷になる。同じ時間をかけても、得られるものは子どもによって大きく違うのだ。しかも、親に言われて嫌々こなすだけの宿題では、机に向かう習慣は身についても、学ぶ意欲までは育たないのではないか。宿題の量は減らし、何を調べるか、どれだけ取り組むかを子ども自身に選ばせる時間を増やしてはどうだろうか。自分で決めて取り組んだ経験こそが、主体的に学ぶ力につながるはずだ。学校は、その選び方を支える役に回ればよい。
63AとBのどちらにも書かれていることは何か。
- 1宿題は家庭の負担になるので、なくすべきだ。
- 2宿題は子どもの知識を増やすために欠かせない。
- 3宿題の内容は、子どもが自分で選ぶべきだ。
- 4家で勉強する習慣を身につけることは大切だ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 家で勉強する習慣を身につけることは大切だ。
A nói vai trò chính của bài tập về nhà là xây thói quen học mỗi ngày, và B cũng đồng ý rằng thói quen học ở nhà là quan trọng. Không ai nói nên bỏ bài tập về nhà. A nói kiến thức kém quan trọng hơn thói quen, còn lựa chọn 3 chỉ là ý kiến của B.
64宿題について、AとBはどのように考えているか。
- 1Aは宿題の量をもっと増やすべきだと考え、Bは宿題そのものをなくすべきだと考えている。
- 2Aは毎日取り組める宿題を学校が出すべきだと考え、Bは量を減らして子どもに選ばせるべきだと考えている。
- 3Aは宿題で知識を増やすことが大切だと考え、Bは宿題で学習習慣をつけることが大切だと考えている。
- 4Aは宿題の量を各家庭に任せるべきだと考え、Bは学校が全員に同じ量を出すべきだと考えている。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 Aは毎日取り組める宿題を学校が出すべきだと考え、Bは量を減らして子どもに選ばせるべきだと考えている。
A nói trường nên chịu trách nhiệm và giao bài tập trẻ có thể làm mỗi ngày vào giờ cố định. B đề xuất giảm lượng và để trẻ chọn làm gì và bao nhiêu. A không đòi thêm bài tập và phản đối để cho gia đình, còn B không nói nên bỏ bài tập.
問題12 Hiểu lập luận của tác giả
次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
私たちの暮らしは、この数十年で驚くほど便利になった。ボタン一つで洗濯が終わり、温めるだけで食事ができ、地図を覚えなくても目的地に着ける。便利さとは、つまり手間が省けることである。省いた分の時間と労力を、人はより大切なことに使えるようになった。このこと自体を否定するつもりはない。しかし、手間を省くことで、私たちが気づかないうちに手放しているものもあるのではないか。
たとえば、道案内のアプリを使って初めての町を歩くと、目的地には迷わず着ける。だが、帰り道になると、来た道をほとんど覚えていないことに気づく。画面の矢印だけを追っていたため、町の景色が記憶に残っていないのだ。迷うという手間は、実は、周りをよく見て、自分の位置を確かめ、頭の中に地図を描いていく過程でもあった。手間が省かれると、その過程で得られていたものも一緒に失われてしまう。
料理にも同じことがいえる。出来上がった料理を温めるだけなら、失敗することはない。一方、材料を選び、切り、味を見ながら作れば、時間はかかるし失敗もする。しかし、その手間の中で、人は旬の野菜を知り、塩加減を覚え、食べる人の好みを思い浮かべる。手間とは、単に面倒な作業なのではなく、物事と深く関わるための入り口なのである。
では、便利さを捨てて、昔の暮らしに戻ればよいのか。そうではない。すべてに手間をかけていたら、一日はいくらあっても足りない。仕事や家事に追われる現代人にとって、便利さはやはり欠かせないものだ。問題は、便利さそのものにあるのではない。何の手間を省き、何の手間を残すかを、私たちが自分で選ばなくなっていることにある。
便利な道具やサービスは、次々と私たちの前に現れる。新しいものが出れば、深く考えずにそれを使う。そうしているうちに、手間は「省けるなら省くべきもの」としか見られなくなっていく。だが、省いてもかまわない手間もあれば、自分にとって手放したくない手間もあるはずだ。毎朝のコーヒーを自分の手で淹れる時間が一日の支えになっている人もいれば、子どもと一緒に料理をすることが何よりの楽しみだという人もいるだろう。何が大切な手間かは、人によって違う。
便利さは、人から手間を奪うと同時に、時間という余裕を与えてくれる。その余裕を何に使うのか。あえて手間をかけることに使ってもいいのである。大切なのは、便利さに流されるのではなく、自分にとってかける価値のある手間は何かを見極めることだ。手間をかけることを自ら選んだとき、便利さは初めて、本当の意味で私たちの暮らしを豊かにするのだと思う。
65「迷うという手間」について、筆者はどのように述べているか。
- 1時間の無駄なので、アプリを使って省くべきものだ。
- 2町の景色を楽しむための、旅の大切な目的だ。
- 3周りを見て自分の位置をつかみ、町を覚えていく過程でもある。
- 4初めての町では避けられないので、受け入れるしかない。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 周りを見て自分の位置をつかみ、町を覚えていく過程でもある。
Sau phần gạch chân, người viết nói bị lạc cũng là quá trình nhìn quanh, kiểm tra vị trí và vẽ bản đồ trong đầu. Người viết coi đó là cách học về thị trấn. Lựa chọn 1 là ngược lại, còn 2 và 4 không được nêu.
66筆者が料理の例を挙げているのはなぜか。
- 1手間をかけることで、物事と深く関わることができると示すため
- 2失敗しないためには、便利な方法で作るほうがよいと示すため
- 3料理は道案内と違って、手間を省けない作業だと示すため
- 4手間をかけた料理のほうが、おいしくなることを示すため
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 手間をかけることで、物事と深く関わることができると示すため
Đoạn nấu ăn kết thúc bằng ý rằng nỗ lực không chỉ là phiền toái mà là cửa vào để gắn bó sâu với mọi thứ. Nó bắt đầu bằng "cũng vậy," nên lựa chọn 3 (khác với chỉ đường) sai. Người viết không nói món ăn ngon hơn.
67「手間」について、筆者はどのように考えているか。
- 1面倒なものなので、できる限り省いたほうがよい。
- 2現代人は忙しいので、手間をかける余裕はない。
- 3どの手間が大切かは、誰にとっても同じである。
- 4省いてかまわない手間もあれば、手放したくない手間もある。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 省いてかまわない手間もあれば、手放したくない手間もある。
Đoạn 5 nói một số nỗ lực có thể cắt bỏ trong khi nỗ lực khác là thứ bạn không muốn từ bỏ. Lựa chọn 3 mâu thuẫn với "nỗ lực nào quan trọng khác nhau tùy người." Lựa chọn 2 không khớp đoạn cuối, vốn nói sự tiện lợi mang lại thời gian rảnh.
68筆者の主張に合うものはどれか。
- 1便利さを捨てて、手間をかけていた昔の暮らしに戻るべきだ。
- 2便利さに流されず、どの手間をかけるかを自分で選ぶべきだ。
- 3新しい道具やサービスが出たら、積極的に取り入れるべきだ。
- 4便利さによって生まれた時間は、仕事や家事に使うべきだ。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 便利さに流されず、どの手間をかけるかを自分で選ぶべきだ。
Đoạn cuối nói ta không nên bị cuốn theo sự tiện lợi mà hãy quyết định nỗ lực nào đáng bỏ ra. Lựa chọn 1 bị bác bỏ ở đoạn 4. Lựa chọn 3 không khớp vì người viết phê phán dùng cái mới mà không nghĩ. Lựa chọn 4 không được nêu.
問題13 Tìm thông tin
次の案内を見て、後の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
若葉市民文化センター 施設利用のご案内
当センターの部屋は、どなたでもご利用いただけます。利用料金は次のとおりです。
| 部屋 | 定員 | 午前 9:00〜12:00 | 午後 13:00〜17:00 | 夜間 18:00〜21:00 |
|---|---|---|---|---|
| 会議室A | 12人 | 1,200円 | 1,600円 | 1,800円 |
| 会議室B | 30人 | 2,200円 | 2,800円 | 3,200円 |
| 和室 | 20人 | 1,800円 | 2,400円 | 2,700円 |
| 音楽室 | 15人 | 3,000円 | 4,000円 | 4,500円 |
| 多目的ホール | 80人 | 6,000円 | 8,000円 | 9,000円 |
- 料金は、1区分(午前・午後・夜間)あたりの金額です。
- 土曜・日曜・祝日にご利用の場合は、表の料金に1区分につき500円を加算します。
- 代表者が市外にお住まいの場合は、表の料金の1.5倍となります。
- 楽器の演奏は音楽室と多目的ホールでのみ可能です。
- 飲食は和室でのみ可能です。その他の部屋では、水分補給以外の飲食はご遠慮ください。
予約方法
- 利用日の3か月前の月の1日から、センター窓口または電話で受け付けます。
- 予約後7日以内に、窓口で利用料金をお支払いください。期限までにお支払いがない場合、予約は取り消しとなります。
- 定員を超えるご利用はできません。
取消料
お支払い後に予約を取り消す場合は、取り消す時期に応じて、次の取消料がかかります。取消料は、お支払いいただいた料金から差し引いて返金いたします。
- 利用日の15日前まで:無料
- 利用日の14日前から4日前まで:利用料金の30%
- 利用日の3日前から当日まで:利用料金の50%
※利用日の変更は、取消と新たな予約として扱います。
お問い合わせ:若葉市民文化センター 窓口(9:00〜21:00、月曜休館)
69市内に住むマリアさんは、来週の土曜日の午後、自分を含めて18人で勉強会を開きたい。楽器は使わない。部屋代は3,000円以内にしたい。マリアさんが利用できる部屋はどれか。
- 1和室
- 2会議室A
- 3会議室B
- 4多目的ホール
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 和室
Phòng cho 18 người là Phòng họp B, phòng kiểu Nhật và hội trường. Thứ Bảy cộng thêm 500 yên, nên Phòng B hết 3.300 yên và phòng kiểu Nhật hết 2.900 yên. Chỉ phòng kiểu Nhật nằm trong 3.000 yên. Phòng A chỉ chứa 12 người.
70市内に住む田中さんは、平日の夜間に音楽室を予約し、料金を支払った。その後、利用日の10日前に予約を取り消した。田中さんに返金される金額はいくらか。
- 11,350円
- 22,250円
- 33,150円
- 44,500円
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 3,150円
Phòng nhạc vào buổi tối ngày thường hết 4.500 yên. Hủy trước 10 ngày thuộc giai đoạn "từ 14 đến 4 ngày trước," nên phí là 30%, tức 1.350 yên. Hoàn lại là 4.500 − 1.350 = 3.150 yên. Lựa chọn 1 là bản thân phí, còn lựa chọn 2 dùng 50%.
Đáp án
- 12
- 24
- 31
- 43
- 51
- 64
- 73
- 82
- 94
- 101
- 112
- 123
- 131
- 144
- 152
- 163
- 171
- 184
- 192
- 203
- 211
- 224
- 232
- 243
- 251
- 262
- 274
- 281
- 293
- 303
- 311
- 324
- 332
- 341
- 353
- 364
- 372
- 383
- 391
- 404
- 412
- 421
- 434
- 443
- 452
- 463
- 471
- 484
- 492
- 504
- 512
- 523
- 531
- 543
- 552
- 564
- 571
- 583
- 592
- 604
- 611
- 623
- 634
- 642
- 653
- 661
- 674
- 682
- 691
- 703
Khóa JLPT N1: 30 bài học mỗi ngày · Tổng hợp ngữ pháp JLPT N1
Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí
Tải trên App Store