- 言語知識(文字・語彙)20 phút
- Nghỉ giải lao
- 言語知識(文法)・読解40 phút
注意 Lưu ý
- 「はじめる」を押すと、問題用紙が開きます。Đề thi sẽ mở khi bạn bấm Bắt đầu.
- 本番モードでは、科目ごとの時間が本番と同じです。時間になると、その科目は終わります。Ở chế độ thi thật, mỗi phần có thời gian giống kỳ thi thật. Hết giờ thì phần đó kết thúc.
- 答えは解答用紙にマークしてください。Hãy tô đáp án vào phiếu trả lời.
- 途中でページを閉じても、答えはこのブラウザに残り、続きから受けられます。Nếu đóng trang, đáp án vẫn được lưu trong trình duyệt này và bạn có thể làm tiếp sau.
Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.
Từ vựng
もんだい1 Cách đọc Kanji
__の ことばは ひらがなで どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
1あの 山は とても きれいです。
- 1かわ
- 2やま
- 3うみ
- 4そら
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 やま
山 đọc là やま (núi). Câu này có nghĩa là 「Ngọn núi kia rất đẹp.」かわ là 川 (sông), うみ là 海 (biển), và そら là 空 (bầu trời).
2つめたい 水を のみました。
- 1みす
- 2めず
- 3みず
- 4みつ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 みず
水 đọc là みず (nước). Câu này có nghĩa là 「Tôi đã uống nước lạnh.」Âm thứ hai là ず hữu thanh, không phải す hay つ.
3まいばん 九時に おふろに はいります。
- 1くじ
- 2きゅうじ
- 3ここのじ
- 4くうじ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 くじ
九時 đọc là くじ (9 giờ). 九 cũng có thể đọc きゅう, nhưng khi đi với 時 luôn là くじ, không bao giờ là きゅうじ. Câu này có nghĩa là 「Mỗi tối tôi tắm lúc 9 giờ.」
4きのう 新しい かばんを かいました。
- 1あらたしい
- 2あだらしい
- 3あたしい
- 4あたらしい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 あたらしい
新しい đọc là あたらしい (mới). Câu này có nghĩa là 「Hôm qua tôi đã mua một cái túi mới.」あらたしい sai thứ tự âm, còn あだらしい dùng sai だ thay vì た.
5わたしの 学校は えきの ちかくに あります。
- 1がっこう
- 2がくこう
- 3がっこ
- 4かっこう
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 がっこう
学校 đọc là がっこう (trường học). 学 là がく, nhưng trước 校 trở thành がっ với っ nhỏ. Âm cuối kéo dài (こう), và từ bắt đầu bằng が, không phải か. Câu này có nghĩa là 「Trường của tôi ở gần ga.」
6らいしゅう ともだちと きょうとへ 行きます。
- 1ききます
- 2かきます
- 3いきます
- 4おきます
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 いきます
行きます đọc là いきます (đi). Câu này có nghĩa là 「Tuần sau tôi sẽ đi Kyoto với bạn.」ききます là 聞きます (nghe), かきます là 書きます (viết), và おきます là 起きます (thức dậy).
7あの 女の子は リンさんの いもうとです。
- 1おとこのこ
- 2おんなのこ
- 3おなのこ
- 4おんなのご
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 おんなのこ
女の子 đọc là おんなのこ (bé gái). 女 là おんな và 子 là こ. おとこのこ viết là 男の子 (bé trai). Câu này có nghĩa là 「Bé gái kia là em gái của bạn Lin.」
もんだい2 Cách viết từ
__の ことばは どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
8この かめらは ちいさくて かるいです。
- 1カヌラ
- 2カメウ
- 3カヌウ
- 4カメラ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 カメラ
かめら viết bằng katakana là カメラ (máy ảnh). メ và ヌ trông giống nhau, ラ và ウ cũng vậy, nên hãy cẩn thận. Câu này có nghĩa là 「Chiếc máy ảnh này nhỏ và nhẹ.」
9あの やおやの くだものは やすいです。
- 1高い
- 2古い
- 3安い
- 4白い
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 安い
やすい (rẻ) viết là 安い. 高い là たかい (đắt, cao), 古い là ふるい (cũ), và 白い là しろい (trắng). Câu này có nghĩa là 「Trái cây ở cửa hàng rau quả kia rẻ.」
10きのうから みみが いたいです。
- 1耳
- 2目
- 3月
- 4口
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 耳
みみ (tai) viết là 耳. 目 là め (mắt), 月 là つき (mặt trăng), và 口 là くち (miệng). Các kanji này trông giống nhau nên hãy cẩn thận. Câu này có nghĩa là 「Từ hôm qua tai tôi bị đau.」
11あした ともだちが うちへ きます。
- 1木ます
- 2気ます
- 3東ます
- 4来ます
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 来ます
きます (đến) viết là 来ます. 木 (cây) và 気 (tinh thần) cũng đọc là き, nhưng không có nghĩa 「đến」. 東 (đông, ひがし) chỉ trông giống 来. Câu này có nghĩa là 「Ngày mai bạn sẽ đến nhà tôi.」
12ことしの なつは とても あついです。
- 1今月
- 2今年
- 3来年
- 4毎年
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 今年
ことし (năm nay) viết là 今年. 今月 là こんげつ (tháng này), 来年 là らいねん (năm sau), và 毎年 là まいとし (mỗi năm). Câu này có nghĩa là 「Mùa hè năm nay rất nóng.」
もんだい3 Chọn từ phù hợp
( )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
13まいあさ ( )を あびてから、あさごはんを たべます。
- 1シャワー
- 2シャツ
- 3スプーン
- 4ストーブ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 シャワー
シャワーをあびる nghĩa là 「tắm vòi sen」, và ở đây chỉ シャワー đi với あびる. シャツ là áo sơ mi, スプーン là thìa, và ストーブ là lò sưởi. Câu này có nghĩa là 「Mỗi sáng tôi tắm vòi sen rồi ăn sáng.」
14えきで おおさかまでの ( )を かいました。
- 1きって
- 2はがき
- 3きっぷ
- 4ふうとう
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 きっぷ
Thứ bạn mua ở ga để đi tàu là きっぷ (vé); おおさかまでのきっぷ là vé đến Osaka. きって (tem), はがき (bưu thiếp), và ふうとう (phong bì) là đồ gửi thư, không hợp sau おおさかまでの. Câu này có nghĩa là 「Tôi đã mua vé đến Osaka ở ga.」
15さとうを たくさん いれましたから、この コーヒーは とても ( )です。
- 1からい
- 2あまい
- 3つめたい
- 4わかい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 あまい
Nếu cho nhiều đường, vị sẽ trở nên あまい (ngọt). からい nghĩa là cay hoặc mặn. つめたい (lạnh) không liên quan đến đường, và わかい (trẻ) dùng cho tuổi người. Câu này có nghĩa là 「Vì cho nhiều đường nên cà phê này rất ngọt.」
16あの はしを ( )、みぎに まがって ください。
- 1のって
- 2すわって
- 3およいで
- 4わたって
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 わたって
はしをわたる nghĩa là 「qua cầu」. のる (lên) và すわる (ngồi) đi với trợ từ に, không phải を, còn およぐ (bơi) là hành động trong nước. Câu này có nghĩa là 「Hãy qua cây cầu kia rồi rẽ phải.」
17すみません、80円の きってを 5( ) ください。
- 1まい
- 2ほん
- 3さつ
- 4だい
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 まい
Vật mỏng, phẳng như tem và giấy được đếm bằng まい. ほん dùng cho vật dài, mỏng như bút và ô, さつ dùng cho sách và vở, còn だい dùng cho xe và máy móc. Câu này có nghĩa là 「Xin lỗi, cho tôi năm tem 80 yên.」
18にほんごが まだ よく わかりません。もう すこし ( ) はなして ください。
- 1まっすぐ
- 2ちょうど
- 3ゆっくり
- 4だんだん
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ゆっくり
Người nói còn chưa hiểu tiếng Nhật rõ, nên nhờ đối phương nói ゆっくり (chậm). まっすぐ nghĩa là 「thẳng」 (chỉ đường), ちょうど nghĩa là 「đúng」, và だんだん nghĩa là 「dần dần」. Câu này có nghĩa là 「Tôi vẫn chưa hiểu tiếng Nhật rõ. Xin hãy nói chậm hơn một chút.」
もんだい4 Nghĩa gần nhất
__の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。
19けさ こうえんを さんぽしました。
- 1きのうの あさ こうえんを さんぽしました。
- 2きょうの あさ こうえんを さんぽしました。
- 3きのうの よる こうえんを さんぽしました。
- 4きょうの よる こうえんを さんぽしました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 きょうの あさ こうえんを さんぽしました。
けさ nghĩa là きょうのあさ (sáng nay). きのうのよる là ゆうべ (tối hôm qua), và きょうのよる là こんばん (tối nay). きのうのあさ là sáng hôm qua, khác ngày. Câu này có nghĩa là 「Sáng nay tôi đi dạo ở công viên.」
20この みせの りょうりは まずいです。
- 1この みせの りょうりは おいしいです。
- 2この みせの りょうりは やすくないです。
- 3この みせの りょうりは からいです。
- 4この みせの りょうりは おいしくないです。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 この みせの りょうりは おいしくないです。
まずい nghĩa là おいしくない (không ngon); nó là trái nghĩa của おいしい. やすくない (không rẻ) nói về giá, còn からい (cay) là một loại vị, nên nghĩa khác nhau. Câu này có nghĩa là 「Đồ ăn ở cửa hàng này dở.」
21ここは しょくどうです。
- 1ここは 本を かりる ところです。
- 2ここは くすりを かう ところです。
- 3ここは ごはんを たべる ところです。
- 4ここは えいがを 見る ところです。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 ここは ごはんを たべる ところです。
しょくどう (nhà ăn, căng tin) là nơi người ta ăn cơm. Nơi mượn sách là としょかん (thư viện), nơi mua thuốc là くすりや (hiệu thuốc), và nơi xem phim là えいがかん (rạp chiếu phim). Câu này có nghĩa là 「Đây là nhà ăn.」
Ngữ pháp
もんだい5 Chọn ngữ pháp phù hợp
( )に 何を 入れますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
22わたしは まいばん へや( ) 本を 読みます。
- 1に
- 2で
- 3を
- 4へ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 で
「Mỗi tối tôi đọc sách trong phòng.」Nơi diễn ra hành động dùng で. に đánh dấu nơi ai đó hoặc vật gì tồn tại (へやに います), còn へ đánh dấu hướng, nên không hợp với 読みます. Không dùng を ở đây vì 本を đã là tân ngữ rồi.
23わたしは まいあさ 7時( ) おきます。
- 1を
- 2が
- 3で
- 4に
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 に
「Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 7 giờ.」Thời gian trên đồng hồ như 7時 dùng に để chỉ khi nào việc xảy ra. を, が và で không thể đánh dấu thời điểm của hành động.
24わたしは 日曜日に 友だち( ) いっしょに デパートへ 行きます。
- 1を
- 2へ
- 3と
- 4に
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 と
「Chủ nhật tôi sẽ đi cửa hàng bách hóa cùng bạn.」Người cùng làm việc gì dùng と, và と いっしょに nghĩa là 「cùng với」. を, へ và に không thể đứng trước いっしょに với nghĩa này.
25リンさんは 学生です。わたし( ) 学生です。
- 1も
- 2を
- 3に
- 4へ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 も
「Lin là học sinh. Tôi cũng là học sinh.」も nghĩa là 「cũng」 và dùng khi điều tương tự đúng với người khác. を, に và へ không thể đánh dấu chủ đề của câu kết thúc bằng です.
26A「すみません、ゆうびんきょくは ( )ですか。」
B「あの ぎんこうの となりです。」
- 1いつ
- 2だれ
- 3どこ
- 4いくら
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 どこ
A: 「Xin lỗi, bưu điện ở đâu?」B: 「Ở bên cạnh ngân hàng kia.」B trả lời bằng một địa điểm, nên A phải hỏi về nơi chốn bằng どこ. いつ hỏi về thời gian, だれ về người, và いくら về giá tiền.
27A「あした いっしょに えいがを ( )。」
B「いいですね。見ましょう。」
- 1見ました
- 2見ませんか
- 3見て います
- 4見ませんでした
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 見ませんか
A: 「Ngày mai cùng xem phim nhé?」B: 「Hay quá. Xem thôi.」〜ませんか dùng để mời ai đó. 見ました và 見ませんでした là dạng quá khứ, còn 見て います mô tả việc đang xảy ra, nên không hợp với あした.
28きょうは あまり ( )。
- 1さむいないです
- 2さむくです
- 3さむいでは ありません
- 4さむくないです
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 さむくないです
「Hôm nay không lạnh lắm.」Để phủ định tính từ đuôi い, đổi い cuối thành く rồi thêm ないです: さむい thành さむくないです. あまり dùng với dạng phủ định. では ありません là phủ định cho danh từ và tính từ đuôi な, không dùng cho tính từ đuôi い.
29すみません、ここに 名前を ( ) ください。
- 1書いて
- 2書く
- 3書き
- 4書いた
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 書いて
「Xin lỗi, xin hãy viết tên ở đây.」Để nhờ ai làm gì, dùng dạng て + ください. Dạng て của 書きます là 書いて. 書く, 書き và 書いた không thể theo sau bằng ください.
30この へやは あついです( )、まどを あけましょう。
- 1まで
- 2から
- 3より
- 4だけ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 から
「Phòng này nóng, nên hãy mở cửa sổ.」から sau câu cho lý do: phòng nóng nên chúng ta mở cửa sổ. まで, より và だけ không thể theo sau あついです để nêu lý do.
もんだい6 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?
★に 入る ものは どれですか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
31A「つくえの __ __ _★_ __ ですか。」
B「リンさんのです。」
- 1の
- 2だれの
- 3本は
- 4上
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 本は
Thứ tự đúng là 4→1→3→2: つくえの 上の 本は だれの ですか。 (「Cuốn sách trên bàn là của ai?」) つくえの 上の 本 nghĩa là 「cuốn sách trên bàn」 (nơi + の + vật). Ngôi sao là 本は.
32(みせで)
すみません、この __ __ _★_ __。
- 12まい
- 2ください
- 3白い
- 4ハンカチを
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 2まい
Thứ tự đúng là 3→4→1→2: この 白い ハンカチを 2まい ください。 (「Cho tôi hai chiếc khăn tay trắng này.」) Số lượng đứng sau vật + を và trước ください. Ngôi sao là 2まい.
33A「くだもの __ __ _★_ __ いちばん すきですか。」
B「りんごが いちばん すきです。」
- 1何が
- 2中
- 3の
- 4で
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 で
Thứ tự đúng là 3→2→4→1: くだものの 中で 何が いちばん すきですか。 (「Trong các loại trái cây, bạn thích gì nhất?」) ~の 中で ~が いちばん … dùng để nói cái nào nhất trong nhóm. Ngôi sao là で.
34わたしは まいばん うちへ かえって、おふろ __ __ _★_ __ 見ます。
- 1入って
- 2テレビ
- 3に
- 4を
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 テレビ
Thứ tự đúng là 3→1→2→4: わたしは まいばん うちへ かえって、おふろに 入って テレビを 見ます。 (「Mỗi tối tôi về nhà, tắm, rồi xem TV.」) Các dạng て được nối để liệt kê hành động theo thứ tự. おふろ đi với に khi dùng 入る, và テレビ đi với を khi dùng 見る. Ngôi sao là テレビ.
もんだい7 Ngữ pháp trong đoạn văn
ぶんしょうの いみを かんがえて、【番号】に 入る いちばん いい ものを 1・2・3・4から 一つ えらんで ください。
リンさんは 「わたしの かぞく」の さくぶんを 書いて、クラスの みんなの 前で 読みました。
わたしの かぞくは 4人です。父と 母と あねと わたしです。父と 母と あねは 今、わたしの 国1 すんで います。
父は かいしゃいんです。まいにち 電車で かいしゃへ 行きます。母は 小学校の 先生です。とても やさしい 人です。2、りょうりも じょうずです。母の カレーは とても おいしいです。
あねは 大学生です。今、大学で えいごを 3。あねは よく わたしに 電話を かけます。
わたしは 今、一人で 日本に います。すこし さびしいです。らいねんの なつやすみに 国へ かえって、かぞくに 4。
351
- 1に
- 2で
- 3を
- 4へ
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 に
「Bố, mẹ và chị gái hiện đang sống ở quê tôi.」Nơi ai đó sống dùng に với すんで います. で đánh dấu nơi hành động như ăn hay học, và không dùng với すみます. を và へ cũng không hợp.
362
- 1でも
- 2だから
- 3そして
- 4では
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 そして
「Cô ấy là người rất tốt bụng. Và cô ấy cũng giỏi nấu ăn.」Câu thứ hai thêm một điểm tốt nữa, nên そして (và) hợp. でも (nhưng) chỉ sự đối lập, だから (vì vậy) chỉ kết quả, còn では (vậy thì) đổi chủ đề.
373
- 1べんきょうしました
- 2べんきょうしませんか
- 3べんきょうして ください
- 4べんきょうして います
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 べんきょうして います
「Hiện cô ấy đang học tiếng Anh ở đại học.」〜て います mô tả việc đang diễn ra, hợp với 今. べんきょうしました là quá khứ. ~ませんか là lời mời và ~て ください là lời nhờ, nên không mô tả việc chị đang làm.
384
- 1会いました
- 2会いたいです
- 3会って います
- 4会って ください
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 会いたいです
「Kỳ nghỉ hè tới tôi muốn về quê thăm gia đình.」Người viết thấy cô đơn và nói về mong muốn trong tương lai, nên ~たいです (muốn) hợp. 会いました là quá khứ, 会って います nói về hiện tại, còn 会って ください là nhờ người khác.
Đọc hiểu
もんだい8 Đoạn văn ngắn
つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
きのう、わたしは 友だちと こうえんへ 行きました。テニスを したかったですが、人が 多かったですから、できませんでした。木の 下で おべんとうを 食べて、こうえんの 中を さんぽしました。それから、こうえんを 出て、駅の 前の きっさてんで コーヒーを 飲みました。
39「わたし」は こうえんで 何を しましたか。
- 1テニスを して、おべんとうを 食べました。
- 2テニスを して、コーヒーを 飲みました。
- 3おべんとうを 食べて、さんぽを しました。
- 4さんぽを して、コーヒーを 飲みました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 おべんとうを 食べて、さんぽを しました。
Bài viết nói họ đã ăn cơm hộp dưới gốc cây và đi dạo trong công viên. Người viết muốn chơi tennis nhưng không được, vì có nhiều người. Họ uống cà phê sau khi ra khỏi công viên, tại quán cà phê trước ga.
きょうしつに 中山先生の メモが あります。
みなさんへ
あしたは かんじの テストです。えんぴつと けしゴムを もって きて ください。じしょと ボールペンは いりません。
テストの あとで、おかしを 食べましょう。おかしは わたしが もって きます。
中山
40あした、学生は 学校へ 何を もって いきますか。
- 1えんぴつと けしゴム
- 2えんぴつと ボールペン
- 3けしゴムと じしょ
- 4じしょと おかし
Đáp án và giải thích
Đáp án: 1 えんぴつと けしゴム
Ghi chú nói 「Xin mang theo bút chì và cục tẩy.」Cũng nói rằng không cần từ điển và bút bi. Đồ ngọt sẽ do người viết ghi chú, giáo viên Nakayama, mang đến, nên học sinh không mang theo.
もんだい9 Đoạn văn vừa
つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
先週の 日よう日、クラスの 友だち 3人と 山に のぼりました。あさ 8時に 駅で 会って、電車で 山の ちかくまで 行きました。
天気が よくて、すずしかったです。山は 高くて、上まで 2時間 かかりました。わたしは とても つかれました。
山の 上で、みんなで おべんとうを 食べました。それから、しゃしんを たくさん とりました。山の 上から まちを 見ました。まちは 小さくて、きれいでした。
山の 上には 小さい 店が あります。この 店の カレーは おいしくて、ゆうめいです。でも、日よう日は 店が 休みでした。わたしは その カレーが 食べたいですから、こんどは 土よう日に また 行きたいです。
41「わたし」は 山の 上で 何を しましたか。
- 1カレーを 食べて、しゃしんを とりました。
- 2おべんとうを 食べて、しゃしんを とりました。
- 3おべんとうを 食べて、店で かいものを しました。
- 4カレーを 食べて、店で 休みました。
Đáp án và giải thích
Đáp án: 2 おべんとうを 食べて、しゃしんを とりました。
Đoạn thứ ba nói rằng trên đỉnh núi mọi người đã ăn cơm hộp rồi chụp nhiều ảnh. Cửa hàng trên núi hôm Chủ nhật đó đóng cửa, nên người viết không ăn cà ri hay vào cửa hàng.
42「わたし」は どうして また 山に 行きたいですか。
- 1山の 上から きれいな まちを 見たいから
- 2山の 上で また おべんとうを 食べたいから
- 3友だちと しゃしんを たくさん とりたいから
- 4山の 上の 店の カレーを 食べたいから
Đáp án và giải thích
Đáp án: 4 山の 上の 店の カレーを 食べたいから
Đoạn cuối nói 「Tôi muốn ăn món cà ri đó, nên lần sau muốn đi lại vào ngày Thứ Bảy.」「Món cà ri đó」là cà ri nổi tiếng của cửa hàng trên núi, vốn đóng cửa vào Chủ nhật. Phong cảnh, cơm hộp và ảnh không được nêu làm lý do muốn đi lại.
もんだい10 Tìm thông tin
つぎの おしらせを 見て、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。
みどりスーパー 今週の 安い もの
| よう日 | 安い もの | 時間 |
|---|---|---|
| 月よう日 | たまご(10こ) 150円 | 午前 10時〜12時 |
| 火よう日 | ぎゅうにゅう(1本) 130円 | 午後 5時〜8時 |
| 水よう日 | たまご(10こ) 180円 | 午後 5時〜8時 |
| 木よう日 | パン 100円 | 午前 10時〜12時 |
| 金よう日 | たまご(10こ) 120円 | 午前 10時〜12時 |
- 安いのは 上の 時間だけです。
- 店は 午前 9時から 午後 9時までです。
43アリさんは 安い たまごを かいたいです。アリさんは 毎日 午前 9時から 午後 4時まで 学校に いますから、その あとで スーパーへ 行きます。アリさんは 何よう日に スーパーへ 行きますか。
- 1月よう日
- 2火よう日
- 3水よう日
- 4金よう日
Đáp án và giải thích
Đáp án: 3 水よう日
Trứng rẻ vào Thứ Hai, Thứ Tư và Thứ Sáu. Vào Thứ Hai và Thứ Sáu giảm giá chỉ từ 10 giờ sáng đến 12 giờ trưa, lúc Ali vẫn còn ở trường. Vào Thứ Tư giảm giá từ 5 giờ chiều đến 8 giờ tối, nên Ali có thể đi sau giờ học. Vào Thứ Ba món rẻ là sữa, không phải trứng.
Đáp án
- 12
- 23
- 31
- 44
- 51
- 63
- 72
- 84
- 93
- 101
- 114
- 122
- 131
- 143
- 152
- 164
- 171
- 183
- 192
- 204
- 213
- 222
- 234
- 243
- 251
- 263
- 272
- 284
- 291
- 302
- 313
- 321
- 334
- 342
- 351
- 363
- 374
- 382
- 393
- 401
- 412
- 424
- 433
Khóa JLPT N5: 30 bài học mỗi ngày · Tổng hợp ngữ pháp JLPT N5
Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí
Tải trên App Store