Đề thi thử JLPT N5 số 2

43 câu · 60 phút · Từ vựng · Ngữ pháp · Đọc hiểu

1234

Câu hỏi tự soạn theo dạng đề chính thức. Không có phần nghe.

N5 言語知識(文字・語彙)(20分)

Từ vựng

もんだい1 Cách đọc Kanji

__の ことばは ひらがなで どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

1えきの 北に こうえんが あります。

  1. 1にし
  2. 2みなみ
  3. 3きた
  4. 4ひがし
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 きた

北 đọc là きた (bắc). にし là 西 (tây), みなみ là 南 (nam), và ひがし là 東 (đông). Câu này có nghĩa là 「Ở phía bắc của ga có một công viên.」

2きょうは 天気が いいです。

  1. 1てんき
  2. 2でんき
  3. 3てんぎ
  4. 4でんぎ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 てんき

天気 đọc là てんき (thời tiết). Không có âm hữu thanh ở て hay き. でんき là từ khác, 電気 (điện). Câu này có nghĩa là 「Hôm nay thời tiết đẹp.」

3この ノートは 六百円です。

  1. 1ろくひゃく
  2. 2ろっぴゃく
  3. 3ろくびゃく
  4. 4ろっびゃく
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 ろっぴゃく

六百 đọc là ろっぴゃく (600). ろく thành ろっ và ひゃく thành ぴゃく. Chỉ 三百 (さんびゃく) dùng びゃく. Câu này có nghĩa là 「Quyển vở này giá 600 yên.」

4この くだものは とても 高いです。

  1. 1やすい
  2. 2ひくい
  3. 3ふるい
  4. 4たかい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 たかい

高い đọc là たかい (đắt; cao). やすい là 安い (rẻ), ふるい là 古い (cũ), và ひくい là 低い (thấp). Câu này có nghĩa là 「Trái cây này rất đắt.」

5来週 友だちと えいがを 見ます。

  1. 1こんしゅう
  2. 2らいしゅう
  3. 3らいしゅ
  4. 4せんしゅう
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 らいしゅう

来週 đọc là らいしゅう (tuần sau). Âm cuối kéo dài: しゅう, không phải しゅ. こんしゅう là 今週 (tuần này) và せんしゅう là 先週 (tuần trước). Câu này có nghĩa là 「Tuần sau tôi sẽ xem phim với bạn.」

6まいあさ 七時に うちを 出ます。

  1. 1でます
  2. 2だします
  3. 3います
  4. 4ねます
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 でます

出ます đọc là でます (ra khỏi, đi ra). だします là từ khác và viết là 出します. Câu này có nghĩa là 「Mỗi sáng tôi ra khỏi nhà lúc bảy giờ.」

7母は りょうりが じょうずです。

  1. 1ちち
  2. 2あね
  3. 3はは
  4. 4あに
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 はは

母 đọc là はは (mẹ của mình). ちち là 父 (bố của mình), あね là 姉 (chị gái), và あに là 兄 (anh trai). Câu này có nghĩa là 「Mẹ tôi giỏi nấu ăn.」

もんだい2 Cách viết từ

__の ことばは どう かきますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

8きのう あたらしい しゃつを 買いました。

  1. 1シャシ
  2. 2ツャツ
  3. 3ツャシ
  4. 4シャツ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 シャツ

しゃつ viết bằng katakana là シャツ (áo sơ mi). シ (shi) và ツ (tsu) trông rất giống nhau nên hãy cẩn thận. Câu này có nghĩa là 「Hôm qua tôi đã mua một chiếc áo sơ mi mới.」

9へやに おおきい まどが あります。

  1. 1太きい
  2. 2大きい
  3. 3犬きい
  4. 4天きい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 大きい

おおきい viết là 大きい (to). 太 và 犬 có thêm một chấm, còn 天 có thêm một nét phía trên; đó là các kanji khác. Câu này có nghĩa là 「Trong phòng có một cửa sổ lớn.」

10この かわの 水は きれいです。

  1. 1川
  2. 2三
  3. 3山
  4. 4小
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 川

かわ viết là 川 (sông). 三 là さん (ba), 山 là やま (núi), và 小 là kanji trong 小さい (nhỏ). Câu này có nghĩa là 「Nước sông này trong.」

11よる ラジオで ニュースを ききます。

  1. 1間きます
  2. 2開きます
  3. 3聞きます
  4. 4問きます
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 聞きます

ききます viết là 聞きます (nghe). Kanji có 耳 (tai) bên trong 門 (cổng). 間 có 日 bên trong, còn 開 và 問 cũng là kanji khác. Câu này có nghĩa là 「Ban đêm tôi nghe tin tức trên đài.」

12きんようびに かんじの テストが あります。

  1. 1全よう日
  2. 2金よう日
  3. 3会よう日
  4. 4木よう日
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 金よう日

きんようび viết là 金よう日 (Thứ Sáu). 全 và 会 trông giống nhưng là kanji khác. 木よう日 đọc là もくようび (Thứ Năm). Câu này có nghĩa là 「Thứ Sáu có bài kiểm tra kanji.」

もんだい3 Chọn từ phù hợp

(  )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

13かぎを うわぎの (  )に 入れました。

  1. 1ポケット
  2. 2ボタン
  3. 3スプーン
  4. 4ポスト
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ポケット

「Tôi bỏ chìa khóa vào túi áo khoác.」ポケット là phần của áo khoác nơi bạn bỏ đồ vào. ボタン là nút, スプーン là thìa, và ポスト là hộp thư, nên không hợp.

14てがみを (  )に 入れて、 きってを はりました。

  1. 1はがき
  2. 2きっぷ
  3. 3ふうとう
  4. 4えんぴつ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ふうとう

「Tôi bỏ thư vào phong bì rồi dán tem.」ふうとう là phong bì. Bạn không thể bỏ thư vào trong はがき (bưu thiếp), きっぷ (vé), hay えんぴつ (bút chì).

15この にもつは とても (  )ですから、 二人で もちましょう。

  1. 1ひろい
  2. 2わかい
  3. 3あまい
  4. 4おもい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 おもい

「Hành lý này rất nặng, nên hãy cùng mang.」おもい nghĩa là nặng. ひろい (rộng) dùng cho phòng hoặc đường, わかい (trẻ) dùng cho người, và あまい (ngọt) dùng cho vị, nên không thể mô tả hành lý.

16あたらしい くつを (  )、 出かけました。

  1. 1きて
  2. 2はいて
  3. 3かぶって
  4. 4かけて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 はいて

「Tôi đi giày mới rồi ra ngoài.」はく dùng cho đồ mang ở chân và chân, như giày, tất và quần. きる dùng cho áo khoác và quần áo tương tự, かぶる dùng cho mũ, còn かける dùng cho kính.

17本やで ざっしを (  ) 買いました。

  1. 1三まい
  2. 2三だい
  3. 3三さつ
  4. 4三ぼん
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 三さつ

「Tôi đã mua ba tạp chí ở hiệu sách.」Sách, tạp chí và vở được đếm bằng さつ. まい dùng cho vật mỏng phẳng như giấy, だい dùng cho xe và máy móc, còn ほん (ぼん) dùng cho vật dài mỏng như bút chì.

18わたしは たいてい うちで ばんごはんを 食べますが、 (  ) レストランへ 行きます。

  1. 1あまり
  2. 2だんだん
  3. 3とても
  4. 4ときどき
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ときどき

「Tôi thường ăn tối ở nhà, nhưng đôi khi đi nhà hàng.」ときどき nghĩa là đôi khi. あまり dùng với động từ phủ định. だんだん nghĩa là dần dần, và とても nghĩa là rất, nên không hợp ở đây.

もんだい4 Nghĩa gần nhất

__の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。1・2・3・4から いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。

19ゆうべ しゅくだいを しました。

  1. 1おとといの あさ しゅくだいを しました。
  2. 2おとといの よる しゅくだいを しました。
  3. 3きのうの あさ しゅくだいを しました。
  4. 4きのうの よる しゅくだいを しました。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 きのうの よる しゅくだいを しました。

「Tối hôm qua tôi đã làm bài tập.」ゆうべ cùng nghĩa với きのうの よる (tối hôm qua). おととい là hôm kia, còn あさ là buổi sáng, nên các câu khác có nghĩa khác.

20リンさんは きょう ひまです。

  1. 1リンさんは きょう いそがしいです。
  2. 2リンさんは きょう いそがしくないです。
  3. 3リンさんは きょう げんきです。
  4. 4リンさんは きょう げんきじゃ ありません。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 リンさんは きょう いそがしくないです。

「Hôm nay Lin rảnh.」ひま nghĩa là có thời gian rảnh, nên giống いそがしくない (không bận). Đáp án 1 là trái nghĩa. げんき nói về sức khỏe và tinh thần, không phải về thời gian.

21なつやすみに りょうしんと りょこうを しました。

  1. 1なつやすみに 父と 母と りょこうを しました。
  2. 2なつやすみに 父と あにと りょこうを しました。
  3. 3なつやすみに 母と あねと りょこうを しました。
  4. 4なつやすみに あにと あねと りょこうを しました。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 なつやすみに 父と 母と りょこうを しました。

「Trong kỳ nghỉ hè tôi đã đi du lịch với bố mẹ.」りょうしん nghĩa là bố mẹ, tức là 父と母 (bố và mẹ). あに (anh trai) và あね (chị gái) là anh chị em, nên không nằm trong りょうしん.

N5 言語知識(文法)・読解(40分)

Ngữ pháp

もんだい5 Chọn ngữ pháp phù hợp

(  )に 何を 入れますか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

22わたしは 毎日 バス(  ) 学校へ 行きます。

  1. 1を
  2. 2で
  3. 3に
  4. 4が
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 で

Trợ từ で đánh dấu phương tiện đi lại: バスで 行きます nghĩa là 「đi bằng xe buýt」. Câu này có nghĩa là 「Mỗi ngày tôi đi học bằng xe buýt.」を, に và が không thể chỉ phương tiện.

23駅の 前(  ) 新しい ホテルが あります。

  1. 1に
  2. 2で
  3. 3を
  4. 4へ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 に

Nơi có vật gì tồn tại dùng に: nơi に vật が あります. Câu này có nghĩa là 「Trước ga có một khách sạn mới.」で đánh dấu nơi hành động diễn ra và へ đánh dấu hướng, nên không hợp với あります.

24わたしは 日本の おんがく(  ) すきです。

  1. 1を
  2. 2に
  3. 3で
  4. 4が
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 が

Thứ bạn thích được đánh dấu bằng が trước すきです: X は Y が すきです. Câu này có nghĩa là 「Tôi thích nhạc Nhật.」すき không phải động từ, nên không dùng を ở đây.

25この 店は 午前 10時(  ) 午後 8時までです。

  1. 1に
  2. 2へ
  3. 3から
  4. 4を
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 から

から đánh dấu thời điểm bắt đầu và まで đánh dấu thời điểm kết thúc. Câu này có nghĩa là 「Cửa hàng này mở từ 10 giờ sáng đến 8 giờ tối.」に, へ và を không thể tạo khoảng thời gian cùng với まで.

26(店で)
A「すみません、この かさは(  )ですか。」
B「1500円です。」

  1. 1いつ
  2. 2いくつ
  3. 3いくら
  4. 4どれ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 いくら

B trả lời bằng giá tiền (1500 yên), nên A hỏi いくら (bao nhiêu tiền). A nói 「Xin lỗi, cái ô này bao nhiêu tiền?」いくつ hỏi về số lượng, いつ hỏi khi nào, và どれ hỏi cái nào.

27A「あした いっしょに えいがを 見ませんか。」
B「いいですね。(  )。」

  1. 1見ましょう
  2. 2見ました
  3. 3見ません
  4. 4見て います
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 見ましょう

Khi nhận lời mời bằng 〜ませんか, bạn trả lời bằng 〜ましょう (chúng ta hãy ~). A nói 「Ngày mai cùng xem phim nhé?」và B nói 「Hay quá. Xem thôi.」見ました là quá khứ, 見ません là phủ định, còn 見て います nghĩa là 「đang xem」.

28今日は あついですね。わたしは つめたい 水が(  )です。

  1. 1飲み
  2. 2飲む
  3. 3飲みましょう
  4. 4飲みたい
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 飲みたい

Để nói muốn làm gì, dùng thân dạng ます của động từ + たいです: 飲みます thành 飲みたいです. Câu này có nghĩa là 「Hôm nay nóng. Tôi muốn uống nước lạnh.」飲み, 飲む và 飲みましょう không thể theo sau bằng です.

29A「もしもし、マリアさん、今 何を して いますか。」
B「へやで 本を(  )。」

  1. 1読みました
  2. 2読んで います
  3. 3読みましょう
  4. 4読んで ください
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 読んで います

A hỏi 「Bây giờ bạn đang làm gì?」, nên B trả lời bằng 〜て います, chỉ hành động đang diễn ra: 「Tôi đang đọc sách trong phòng.」読みました là quá khứ, 読みましょう nghĩa là 「hãy đọc」, còn 読んで ください nghĩa là 「xin hãy đọc」.

30きのうの テストは とても(  )。

  1. 1むずかしいでした
  2. 2むずかしかったです
  3. 3むずかしくないでした
  4. 4むずかしいだったです
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 むずかしかったです

Dạng quá khứ của tính từ đuôi い đổi い thành かった: むずかしい thành むずかしかったです. Câu này có nghĩa là 「Bài kiểm tra hôm qua rất khó.」でした và だった không gắn vào tính từ đuôi い; でした dùng với tính từ đuôi な và danh từ, như しずかでした.

もんだい6 Sắp xếp câu: từ nào vào ô ★?

★に 入る ものは どれですか。1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

31わたしの へやより __ __ _★_ __ です。

  1. 1へやの
  2. 2ひろい
  3. 3あねの
  4. 4ほうが
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 ほうが

Thứ tự đúng là 3→1→4→2: わたしの へやより あねの へやの ほうが ひろいです (Phòng của chị gái rộng hơn phòng của tôi). Để so sánh hai thứ, dùng A より B の ほうが ~ です.

32先生、ここで __ __ _★_ __ ですか。

  1. 1も
  2. 2いい
  3. 3おべんとうを
  4. 4食べて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 も

Thứ tự đúng là 3→4→1→2: 先生、ここで おべんとうを 食べても いいですか (Thưa thầy/cô, tôi có được ăn cơm hộp ở đây không?). Động từ dạng て + も いいですか dùng để xin phép.

33きのう デパートで __ _★_ __ __ 買いました。

  1. 1かばん
  2. 2を
  3. 3あかい
  4. 4大きくて
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 あかい

Thứ tự đúng là 4→3→1→2: きのう デパートで 大きくて あかい かばんを 買いました (Hôm qua tôi đã mua một cái túi đỏ to ở cửa hàng bách hóa). Khi nối hai tính từ đuôi い, tính từ đầu dùng dạng 〜くて. Danh từ không thể đứng ngay sau 大きくて.

34A「リンさんは たんじょうびに __ __ _★_ __ か。」
B「新しい くつです。」

  1. 1ほしい
  2. 2何
  3. 3です
  4. 4が
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 ほしい

Thứ tự đúng là 2→4→1→3: リンさんは たんじょうびに 何が ほしいですか (Lin, sinh nhật bạn muốn gì?). Thứ bạn muốn được đánh dấu bằng が: ~ が ほしいです.

もんだい7 Ngữ pháp trong đoạn văn

ぶんしょうの いみを かんがえて、【番号】に 入る いちばん いい ものを 1・2・3・4から 一つ えらんで ください。

リンさんは 「わたしの まち」の さくぶんを 書いて、クラスで 読みました。

わたしは 今 みどりまちに すんで います。みどりまちは 小さい まちですが、店が たくさん あります。
駅の 前に パンやが あります。名前は 「はな」です。わたしは 毎週 土よう日に 1で パンを 買います。「はな」の パンは あまり 安くないです。2、とても おいしいですから、店には いつも 人が おおぜい います。
先週は 友だちと いっしょに 行きました。わたしたちは パンを 買って、こうえんで 食べました。その 日は 天気が よくて、とても 3。
みなさんも こんど いっしょに 「はな」へ 4。

351

  1. 1それ
  2. 2その
  3. 3そこ
  4. 4どこ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 そこ

Chỗ trống chỉ tiệm bánh はな vừa được nhắc đến trước đó, nên そこ (chỗ đó) đúng: 「Mỗi Thứ Bảy tôi mua bánh mì ở đó.」それ chỉ vật, その phải theo sau bằng danh từ, còn どこ là từ nghi vấn.

362

  1. 1そして
  2. 2でも
  3. 3では
  4. 4それから
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 でも

Câu trước nói bánh mì không rẻ lắm, còn câu sau nói rất ngon. Hai ý đối lập, nên でも (nhưng) đúng. そして và それから thêm thông tin tương tự, còn では dùng để đổi chủ đề.

373

  1. 1たのしいです
  2. 2たのしくないです
  3. 3たのしくなかったです
  4. 4たのしかったです
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 たのしかったです

Người viết đang nói về tuần trước (その 日は), nên cần dạng quá khứ たのしかったです: 「Hôm đó thời tiết đẹp, và rất vui.」たのしいです và たのしくないです không phải quá khứ, còn たのしくなかったです (không vui) không hợp với thời tiết đẹp hay とても.

384

  1. 1行きませんか
  2. 2行きました
  3. 3行って います
  4. 4行きませんでした
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 行きませんか

Người viết đang mời các bạn cùng lớp: 「Lần sau mọi người cùng tôi đi はな nhé?」〜ませんか dùng để mời. こんど nghĩa là 「lần sau」, nên dạng quá khứ 行きました và 行きませんでした cùng dạng đang diễn ra 行って います không hợp.

Đọc hiểu

もんだい8 Đoạn văn ngắn

つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

マリアさんは 田中さんに メールを 書きました。

田中さん
あしたは 10時に 駅の 前で 会う やくそくでしたね。すみません、あしたの 午前中に 学校で テストが あります。えいがは 2時からですから、1時に えいがかんの 前で 会いませんか。
マリア

39マリアさんは あした 何時に どこで 田中さんと 会いたいですか。

  1. 110時に 駅の 前
  2. 21時に 駅の 前
  3. 31時に えいがかんの 前
  4. 42時に えいがかんの 前
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 1時に えいがかんの 前

Maria viết 1時に えいがかんの 前で 会いませんか (1 giờ gặp trước rạp chiếu phim nhé?). 10 giờ trước ga là kế hoạch đầu, nhưng sáng cô có bài kiểm tra. 2 giờ là lúc phim bắt đầu, không phải giờ gặp.

としょかんの 人が 学生に 話して います。

「この としょかんの 本は、一人 3さつまで、2週間 かりる ことが できます。ざっしは かりる ことが できませんから、ここで 読んで ください。月よう日は 休みです。その 日は、かえす 本を 入り口の よこの はこに 入れて ください。」

40としょかんの 人の 話と あって いる ものは どれですか。

  1. 1月よう日は、本を はこに 入れて かえします。
  2. 2本を 3週間 かりる ことが できます。
  3. 3ざっしを うちで 読む ことが できます。
  4. 4一人 4さつまで 本を かりる ことが できます。
Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 月よう日は、本を はこに 入れて かえします。

Nhân viên nói thư viện đóng cửa vào Thứ Hai, và ngày đó sách phải trả vào hộp cạnh lối vào. Mỗi người có thể mượn tối đa 3 cuốn trong 2 tuần, nên 2 và 4 sai. Không thể mượn tạp chí, nên không thể mang về nhà đọc.

もんだい9 Đoạn văn vừa

つぎの ぶんしょうを 読んで、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

これは アリさんが 書いた さくぶんです。

先週の 土よう日に、日本語学校の クラスの 友だちと パーティーを しました。リンさんの うちで、みんなが じぶんの 国の りょうりを つくりました。

リンさんは さかなの りょうりを、マリアさんは あまい ケーキを つくりました。わたしは にくの りょうりを つくりたかったです。でも、スーパーの にくが 高かったですから、たまごの スープを つくりました。国で 母が よく つくる スープです。

りょうりは ぜんぶ おいしかったです。でも、いちばん たのしかったのは、みんなの 国の 話です。食べながら、いろいろな 国の 学校や まちの ことを 聞きました。また みんなで パーティーを したいです。

41アリさんは 何を つくりましたか。

  1. 1さかなの りょうり
  2. 2あまい ケーキ
  3. 3にくの りょうり
  4. 4たまごの スープ
Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 たまごの スープ

Ali viết rằng thịt ở siêu thị đắt, nên Ali đã nấu súp trứng (たまごの スープ). Ali muốn làm món thịt nhưng không làm. Lin làm món cá và Maria làm bánh kem.

42パーティーで、アリさんが いちばん たのしかった ことは 何ですか。

  1. 1おいしい りょうりを 食べた こと
  2. 2みんなの 国の 話を 聞いた こと
  3. 3スーパーで 買いものを した こと
  4. 4母と スープを つくった こと
Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 みんなの 国の 話を 聞いた こと

Bài viết nói いちばん たのしかったのは、みんなの 国の 話です (Điều vui nhất là nghe chuyện về đất nước của mọi người). Đồ ăn ngon, nhưng でも (nhưng) cho thấy chuyện mới vui hơn. Món súp là món mẹ Ali thường nấu; Ali không nấu cùng mẹ.

もんだい10 Tìm thông tin

つぎの おしらせを 見て、しつもんに こたえて ください。こたえは、1・2・3・4から いちばん いい ものを 一つ えらんで ください。

東駅から 山川こうえんまでの 行きかた

行きかた東駅を 出る 時間こうえんに つく 時間りょうきん
①電車9:009:30800円
②バス8:4010:15400円
③電車と バス8:509:45550円
④はやい バス9:109:50500円
  • ④の バスは 月よう日から 金よう日までです。土よう日と 日よう日は ありません。
  • 電車の きっぷは 駅で、バスの きっぷは バスの 中で 買って ください。

43マリアさんは 日よう日に 東駅から 山川こうえんへ 行きます。10時より 前に こうえんに つきたいです。りょうきんは 600円より 安い ほうが いいです。マリアさんは どの 行きかたで 行きますか。

  1. 1①
  2. 2②
  3. 3③
  4. 4④
Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ③

Tuyến ③ đến lúc 9:45 và giá 550 yên, nên vừa khớp thời gian vừa khớp giá. Tuyến ① giá 800 yên, quá đắt. Tuyến ② đến lúc 10:15, sau 10:00. Xe buýt ④ không chạy Thứ Bảy và Chủ nhật, nên Maria không thể đi vào Chủ nhật.

Đáp án
  1. 13
  2. 21
  3. 32
  4. 44
  5. 52
  6. 61
  7. 73
  8. 84
  9. 92
  10. 101
  11. 113
  12. 122
  13. 131
  14. 143
  15. 154
  16. 162
  17. 173
  18. 184
  19. 194
  20. 202
  21. 211
  22. 222
  23. 231
  24. 244
  25. 253
  26. 263
  27. 271
  28. 284
  29. 292
  30. 302
  31. 314
  32. 321
  33. 333
  34. 341
  35. 353
  36. 362
  37. 374
  38. 381
  39. 393
  40. 401
  41. 414
  42. 422
  43. 433

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store