N3 Ngữ pháp 33/60

〜たとたん

Ngay lúc ~ xảy ra, (có việc bất ngờ xảy đến)

Cấu trúc

  • Vた形 + とたん(に)

Giải thích

AたとたんB nghĩa là B xảy ra ngay sau A. B là điều người nói không ngờ, thường gây bất ngờ. Vì mô tả sự kiện quan sát được, mệnh đề chính thường ở quá khứ và không diễn tả ý định, yêu cầu hay mệnh lệnh của người nói. A luôn ở dạng た.

Ví dụ

  • 家いえを 出でたとたん、雨あめが降ふりだした。

    Ngay lúc tôi ra khỏi nhà, trời bắt đầu mưa.

  • 急きゅうに 立たち上あがったとたんに、頭あたまが痛いたくなった。

    Vừa đứng dậy đột ngột, tôi đã bị đau đầu.

  • 先生せんせいが教室きょうしつに 入はいってきたとたん、みんな静しずかになった。

    Ngay lúc giáo viên vào lớp, mọi người im bặt.

  • 窓まどを 開あけたとたん、強つよい風かぜが入はいってきた。

    Vừa mở cửa sổ, gió mạnh ùa vào.

Lưu ý

駅に着いたとたん、電話してください sai. Với yêu cầu hoặc kế hoạch, dùng 〜たらすぐ thay thế.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1ドアを(  )とたん、ねこが外そとへ走はしっていった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 開あけた

"Ngay lúc tôi mở cửa, con mèo chạy ra ngoài." とたん luôn đứng sau dạng た nên 開けたとたん đúng.

2「たとたん」の使つかい方かたが正ただしい文ぶんはどれですか。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 ベッドに横よこになったとたん、寝ねてしまった。

Câu 3, "Tôi ngủ thiếp đi ngay lúc nằm xuống giường," đúng. 1 diễn tả ý định và 2 là yêu cầu, とたん không nhận. 4 dùng dạng từ điển thay vì dạng た.

3試験しけんが終おわった(  )、教室きょうしつが急きゅうににぎやかになった。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 4 とたん

"Ngay lúc kỳ thi kết thúc, lớp học đột nhiên ồn ào." とたん hợp. 最中に và うちに không đứng sau hành động đã kết thúc, còn ついでに dùng để làm thêm việc phụ.

Luyện mẫu này ở N3 · Ngày 17

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store