N2 Ngữ pháp 15/60

〜はともかく

Tạm gác 〜; chưa bàn đến 〜

Cấu trúc

  • N + はともかく(として)
  • V普通形 + かどうか + はともかく
  • 疑問詞 + V普通形 + か + はともかく

Giải thích

Nghĩa là "tạm gác 〜 sang một bên rồi nói về phần sau". Người nói tạm gác điểm đầu chứ không nói rằng nó không quan trọng. Hay dùng khi điểm đầu còn nghi ngờ nhưng điểm sau thì tốt, như 味はともかく、量が多い. Cũng nói 〜はともかくとして.

Ví dụ

  • この店みせは、味あじはともかく、量りょうが多おおくて安やすい。

    Chưa bàn đến vị, nhà hàng này phần ăn lớn với giá thấp.

  • 結果けっかはともかく、最後さいごまであきらめずに頑張がんばったことが大切たいせつだ。

    Dù kết quả thế nào, điều quan trọng là bạn đã cố đến cùng.

  • 旅行りょこうに行いくかどうかはともかく、休やすみの予定よていだけは決きめておこう。

    Dù có đi du lịch hay không, ít nhất hãy quyết định kế hoạch ngày nghỉ.

  • 見みた目めはともかくとして、このかばんはとても丈夫じょうぶだ。

    Chưa bàn đến vẻ ngoài, chiếc túi này rất bền.

Lưu ý

Trông giống 〜はもとより nhưng nghĩa khác. はともかく tạm gác điểm đầu, còn はもとより coi điểm đó là đương nhiên và bao gồm nó.

Ngữ pháp liên quan

Quiz nhỏ

1日本語にほんごの発音はつおん(  )、文法ぶんぽうはかなり正確せいかくだ。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 1 はともかく

"Chưa bàn đến phát âm, ngữ pháp tiếng Nhật của họ khá chính xác." はともかく tạm gác phần phát âm. Ba lựa chọn kia thường theo sau bằng 〜も, không phải 文法は.

2値段ねだん(  )、まず実際じっさいに使つかってみて決きめたい。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 2 はともかく

"Chưa bàn đến giá, tôi muốn thử trước rồi mới quyết định." はともかく tạm gác phần giá. にもかかわらず không theo sau bằng mong muốn như 〜たい.

3彼かれが来くる(  )はともかく、料理りょうりは多おおめに用意よういしておこう。

Đáp án và giải thích

Đáp án: 3 かどうか

"Dù anh ấy có đến hay không, hãy chuẩn bị nhiều đồ ăn." Mệnh đề động từ nối dạng かどうか + はともかく.

Luyện mẫu này ở N2 · Ngày 8

Học trọn hơn 7.500 từ vựng JLPT với flashcard, giọng đọc và lặp lại ngắt quãng trong ứng dụng Japatan miễn phí

Tải trên App Store